Đọc hiểu Nỗi sầu oán của người cung nữ (Nguyễn Gia Thiều) | Luyện đề đọc hiểu Văn 9

Ngày sáu khắc, tin mong nhạn vắng(1), Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền. Lạnh lùng thay giấc cô miên(2), Mùi hương tịch mịch, bóng đèn thâm u.

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

NỖI SẦU OÁN CỦA NGƯỜI CUNG NỮ

(Trích Cung oán ngâm khúc(*), Nguyễn Gia Thiều)

1. Ngày sáu khắc, tin mong nhạn vắng(1),

Đêm năm canh tiếng lắng chuông rền.

Lạnh lùng thay giấc cô miên(2),

Mùi hương tịch mịch, bóng đèn thâm u.

 

5. Tranh biếng ngắm trong đồ tố nữ (3),

Mặt buồn trông trên cửa nghiêm lâu (4),

Một mình đứng tủi ngồi sầu,

Đã than với nguyệt, lại rầu với hoa.

 

10.Buồn mọi nỗi lòng đà khắc khoải

Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ

Hoa này bướm nỡ thờ ơ

Để gầy bông thắm để xơ nhuỵ vàng.

Đêm năm canh lần nương vách quế,

Cái buồn này ai dễ giết nhau

 

15. Giết nhau chẳng cái lưu cầu(5)

Giết nhau bằng cái u sầu, độc chưa!Sách và văn học

Tay nguyệt lão(6) chẳng xe(7) thì chớ

Xe thế này có dở dang không?

Đang tay (8) muốn dứt tơ hồng

20. Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra!

(Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, NXB Giáo dục, 1994, tr.154-155)

Chú thích:

* Cung oán ngâm khúc kể về nỗi ai oán của người cung nữ tài sắc, lúc đầu được vua sủng ái, nhưng chẳng bao lâu bị lạnh nhạt. Trong cung cấm, nàng than thở cho thân phận mình và oán trách nhà vua phụ bạc, muốn thoát khỏi cuộc sống ấy để trở về cuộc đời tự do trước kia nhưng vĩnh viễn không thể.

(1) Tin mong nhạn vắng (điển tích): mong nhưng không nhận được tin.

(2) Cô miên: giấc ngủ trong nỗi cô đơn.

(3) Đồ tố nữ: tranh vẽ những cô gái đẹp.

(4) Nghiêm lâu: lầu tôn nghiêm, chỉ nơi vua ở.

(5) Lưu cầu: vốn là tên một hòn đảo, nổi tiếng về nghề rèn dao kiếm, ở đây ý nói không cần dùng đến dao kiếm mà vẫn có thể giết người.Sách và văn học

(6) Nguyệt lão (điển tích): cụ già ngồi dưới trăng, chỉ người làm mối.

(7) Xe: xe duyên.

(8) Đang tay: nỡ ra tay, chấp nhận làm một việc mà một người có tình cảm không thể làm.

Câu 1

Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm số tiếng trong mỗi cặp câu thơ và cách gieo vần để xác định thể thơ.

Lời giải chi tiết

Thể thơ: Song thất lục bát.

Giải thích:

Đoạn trích được viết theo thể thơ song thất lục bát với cấu trúc hai câu bảy tiếng nối tiếp cặp câu lục bát.

Câu 2

Liệt kê những từ ngữ chỉ cảm xúc trong hai khổ thơ cuối.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc hai khổ thơ cuối, tìm những từ ngữ trực tiếp biểu hiện tâm trạng của nhân vật.

Lời giải chi tiết

Những từ ngữ chỉ cảm xúc là: buồn, khắc khoải, ngán, ngẩn ngơ, u sầu, bực mình.

Giải thích:

Những từ ngữ trên được nhắc đến trực tiếp trong hai khổ thơ cuối: “Buồn mọi nỗi lòng đà khắc khoải/Ngán trăm chiều bước lại ngẩn ngơ”; “Bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra!”;...

Câu 3

Nhận xét vai trò của điển tích, điển cố được sử dụng trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Chỉ ra các điển tích, điển cố và phân tích tác dụng của chúng đối với nội dung, nghệ thuật.

Lời giải chi tiết

- Điển tích, điển cố: tin mong nhạn vắng, lưu cầu, nguyệt lão.

- Vai trò:

+ Làm cho lời thơ cô đọng, hàm súc và giàu giá trị biểu đạt.

+ Gợi lên nỗi cô đơn, tuyệt vọng và bi kịch tình duyên của người cung nữ.

+ Tăng tính trang trọng, cổ kính cho câu thơ.

Giải thích:

Các điển tích, điển cố được sử dụng để diễn tả tâm trạng và số phận của người cung nữ một cách kín đáo mà sâu sắc. Qua đó, tác giả vừa khắc họa nỗi đau bị lãng quên, vừa bộc lộ niềm xót thương đối với thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 4

Nhận xét tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong văn bản.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào các từ ngữ, hình ảnh và lời bộc lộ cảm xúc của nhân vật để nhận xét tâm trạng.

Lời giải chi tiết

Nhân vật trữ tình mang tâm trạng cô đơn, buồn tủi, đau khổ, chán chường và uất ức. Sống trong chốn cung cấm lạnh lẽo, người cung nữ luôn mong ngóng nhưng không nhận được sự quan tâm của nhà vua. Nỗi cô đơn kéo dài khiến nàng rơi vào trạng thái khắc khoải, tuyệt vọng, oán trách số phận và khát khao thoát khỏi cuộc sống tù túng ấy.

Giải thích:

Những từ ngữ miêu tả tâm trạng: "giấc cô miên", "một mình đứng tủi ngồi sầu", "u sầu", "bực mình muốn đạp tiêu phòng mà ra";... đã diễn tả rõ nỗi đau tinh thần và sự bế tắc của người cung nữ.

Câu 5

Từ nội dung văn bản, em có nhận xét gì về thân phận của người phụ nữ thời kì phong kiến?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Từ số phận và tâm trạng của người cung nữ trong đoạn trích, khái quát đặc điểm thân phận của người phụ nữ thời phong kiến.

Lời giải chi tiết

- Người phụ nữ thời phong kiến có số phận bất hạnh, nhiều đau khổ và thiệt thòi.

- Không được làm chủ cuộc đời, tình yêu và hạnh phúc, cuộc sống phụ thuộc vào người khác.

- Dù xinh đẹp, tài năng vẫn có thể bị lãng quên, sống cô đơn, chịu nhiều tổn thương về tinh thần.

- Luôn khao khát được yêu thương, được hạnh phúc và được sống tự do, nhưng những ước vọng ấy khó trở thành hiện thực.

Giải thích:

Qua nỗi cô đơn, u sầu và khát vọng thoát khỏi chốn cung cấm của người cung nữ, Nguyễn Gia Thiều đã phản ánh bi kịch chung của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. Họ không được quyết định số phận của mình, phải chịu nhiều bất công và đau khổ dù có tài sắc.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close