Trắc nghiệm Bài 22. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (phần 1) - Hóa 12

Đề bài

Câu 1 :

Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng lên. Dung dịch X là:

  • A

    Cu(NO3)2.    

  • B

    AgNO3

  • C

    Ba(NO3)2

  • D

    Fe(NO3)3.

Câu 2 :

Ngâm một thanh kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh kẽm. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kẽm tăng bao nhiêu gam ?

  • A

    2,16 gam.       

  • B

    1,51 gam.  

  • C

    0,65 gam.

  • D

    0,86 gam

Câu 3 :

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam so với khối lượng ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là:

  • A

    6,4 gam  

  • B

    8,4 gam.            

  • C

    11,2 gam.           

  • D

     5,6 gam.

Câu 4 :

Ngâm một thanh kẽm trong 200 ml dung dịch FeSO4 xM. Sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh kẽm ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng thanh kẽm giảm 1,8 gam. Giá trị của x là

  • A

    1,000.  

  • B

    0,001.  

  • C

    0,040.    

  • D

    0,200.

Câu 5 :

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

  • A

    3,84.           

  • B

    2,32.           

  • C

    1,68.      

  • D

    0,64.

Câu 6 :

Nhúng thanh kim loại M vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,2M. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại tăng 0,92 gam. Kim loại M là

  • A

    Al.

  • B

    Mg.

  • C

    Zn.

  • D

    Cr.

Câu 7 :

Cho m gam bột Zn vào 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 2,13 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là:

  • A

    3,25.  

  • B

    8,45.    

  • C

    4,53.  

  • D

    6,5.

Câu 8 :

Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là

  • A

    25,4.    

  • B

    34,9.  

  • C

    44,4.  

  • D

    31,7.

Câu 9 :

Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A

    16,20.  

  • B

    42,12.    

  • C

    32,40     

  • D

    48,60

Câu 10 :

Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,15 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,92 gam chất rắn. Giá trị của m là:

  • A

    9,425.              

  • B

    4,875.              

  • C

    4,550.

  • D

    14,625.

Câu 11 :

Ngâm bột sắt vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Kết luận nào sau đây đúng ?

  • A

    X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.     

  • B

    X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

  • C

    Y gồm Fe, Cu

  • D

    Y gồm Fe, Ag.

Câu 12 :

Cho x mol Mg vào dung dịch chứa y mol Cu(NO3)2 và z mol AgNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 2 muối. Mối quan hệ giữa x, y, z là

  • A

    z < x < 0,5z + y.      

  • B

    z < x < y + z.        

  • C

    0,5z < x < 0,5z + y.   

  • D

    x < 0,5z + y.

Câu 13 :

Cho 0,81 gam Al tác dụng với 500 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)2 0,1M và Cu(NO3)2 0,09M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

  • A

    2,88.           

  • B

    2,68.        

  • C

    2,52.             

  • D

    5,68.

Câu 14 :

Cho 1,44 gam Mg tác dụng với 500 ml dung dịch X chứa Zn(NO3)2 0,1M và Cu(NO3)2 0,02M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

  • A

    3,89.            

  • B

    3,84.     

  • C

    5,64

  • D

    5,68.

Câu 15 :

Cho 0,675 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,5M. Kết luận nào sau đây sai:

  • A

    Sau phản ứng không thu được kim loại.         

  • B

    Dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối.

  • C

    Al đã phản ứng hết. 

  • D

    Chất rắn sau phản ứng là Cu.

Câu 16 :

Cho 2,025 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

  • A

    4,44.   

  • B

    1,92.                 

  • C

    6,12.   

  • D

    2,52.

Câu 17 :

Cho 0,56 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch gồm AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là

  • A

    2,16.  

  • B

    3,24.    

  • C

    1,08.                    

  • D

    1,62.

Câu 18 :

Cho 4,48 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là

  • A

    6,48.                       

  • B

    3,2.                      

  • C

    9,68.       

  • D

    12,24.

Câu 19 :

Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 5,12 gam chất rắn. Giá trị của a là

  • A

    1,92

  • B

    1,29

  • C

    2,19

  • D

    4,55

Câu 20 :

Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al(NO3)3 2M và Cu(NO)2 3M thu được 21,36 gam chất rắn. Giá trị của a là

  • A

    10,08.                    

  • B

    7,2.                 

  • C

    10,8.        

  • D

    18,0

Câu 21 :

Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch  Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 25,8 gam chất rắn. Giá trị của a là

  • A

    14,4.             

  • B

    15,6.              

  • C

    14,7.            

  • D

    18,3.

Câu 22 :

Cho thanh sắt Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Khi thấy thanh kim loại tăng lên 4 gam thì dừng lại. Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

  • A

    5,4.                     

  • B

    8,3.          

  • C

    10,8.       

  • D

    2,7.

Câu 23 :

Cho thanh sắt Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Khi thấy thanh kim loại tăng lên 8,8 gam thì dừng lại. Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

  • A

    6,4.  

  • B

    17,2. 

  • C

    10,8.  

  • D

    5,6.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng lên. Dung dịch X là:

  • A

    Cu(NO3)2.    

  • B

    AgNO3

  • C

    Ba(NO3)2

  • D

    Fe(NO3)3.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Khối lượng chất rắn tăng lên => khối lượng kim loại tạo ra lớn hơn Zn

Lời giải chi tiết :

Khối lượng chất rắn tăng lên => khối lượng kim loại tạo ra lớn hơn Zn => loại A và D vì Mkim loại < MZn

Loại C vì Zn không đẩy được Ba2+

Câu 2 :

Ngâm một thanh kẽm trong 100 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Giả sử kim loại sinh ra bám hết vào thanh kẽm. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kẽm tăng bao nhiêu gam ?

  • A

    2,16 gam.       

  • B

    1,51 gam.  

  • C

    0,65 gam.

  • D

    0,86 gam

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Độ tăng khối lượng =  ${{\text{m}}_{\text{B}\downarrow }}$- ${{\text{m}}_{\text{A tan}}}$

Lời giải chi tiết :

nAgNO3 = 0,1.0,2 = 0,02 mol

Zn  +  2AgNO3  →  Zn(NO3)2  +  2Ag

0,01 ← 0,02               →                0,02

=> Độ tăng khối lượng =  ${{\text{m}}_{\text{B}\downarrow }}$- ${{\text{m}}_{\text{A tan}}}$= 0,02.108 – 0,01.65 = 1,51 gam

Câu 3 :

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam so với khối lượng ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là:

  • A

    6,4 gam  

  • B

    8,4 gam.            

  • C

    11,2 gam.           

  • D

     5,6 gam.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

tăng giảm khối lượng

Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+

1                      1          => m tăng = 8

a                      a          => m tăng = 0,8

Lời giải chi tiết :

Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+

1                      1          => m tăng = 8

a                      a          => m tăng = 0,8

=> a = 0,1 => mFe = 5,6 gam

Câu 4 :

Ngâm một thanh kẽm trong 200 ml dung dịch FeSO4 xM. Sau khi phản ứng kết thúc lấy thanh kẽm ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng thanh kẽm giảm 1,8 gam. Giá trị của x là

  • A

    1,000.  

  • B

    0,001.  

  • C

    0,040.    

  • D

    0,200.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

sử dụng tăng giảm khối lượng

Zn  +  Fe2+  → Zn2+ + Fe

1          1                      1       => mgiảm = 9 gam

0,2x ← 0,2x       →     0,2x  => mgiảm = 1,8 gam

Lời giải chi tiết :

 Zn  +  Fe2+  → Zn2+ + Fe

 1            1                         1       => mgiảm = 9 gam

0,2x ← 0,2x       →       0,2x      => mgiảm = 1,8 gam

=> 0,2x.9 = 1,8  => x = 1

Câu 5 :

Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

  • A

    3,84.           

  • B

    2,32.           

  • C

    1,68.      

  • D

    0,64.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

sử dụng tăng giảm khối lượng

Fe  +  CuSO4 → FeSO4 + Cu

0,01 ← 0,01         →        0,01

=> độ tăng khối lượng = mCu – mFe = 0,01.(64 – 56) = 0,08 gam

=> mchất rắn Y = 2,24 + mtăng = 2,24 + 0,08 = 2,32 gam

Lời giải chi tiết :

nFe = 0,04 mol;  nCuSO4 = 0,01 mol

Fe  +  CuSO4 → FeSO4 + Cu

0,01 ← 0,01         →        0,01

=> độ tăng khối lượng = mCu – mFe = 0,01.(64 – 56) = 0,08 gam

=> mchất rắn Y = 2,24 + mtăng = 2,24 + 0,08 = 2,32 gam

Câu 6 :

Nhúng thanh kim loại M vào 100 ml dung dịch CuCl2 0,2M. Sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng thanh kim loại tăng 0,92 gam. Kim loại M là

  • A

    Al.

  • B

    Mg.

  • C

    Zn.

  • D

    Cr.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

2M   +   nCuCl2  →   2MCln  +  nCu

1      →     n             →                0,5n  => khối lượng tăng: 0,5n.64 – M (gam)

$\frac{0,04}{n}$ ← 0,02          →                0,02  => khối lượng tăng: 0,92 gam

=> $\frac{0,04}{n}.(32n-M)=0,92$

Lời giải chi tiết :

nCuCl2 = 0,02 mol

2M   +   nCuCl2  →   2MCln  +  nCu

1      →     n             →                0,5n  => khối lượng tăng: 0,5n.64 – M (gam)

$\frac{0,04}{n}$ ← 0,02          →                0,02  => khối lượng tăng: 0,92 gam

=> $\frac{0,04}{n}.(32n-M)=0,92$=> M = 9n => M là Al

Câu 7 :

Cho m gam bột Zn vào 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 2,13 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là:

  • A

    3,25.  

  • B

    8,45.    

  • C

    4,53.  

  • D

    6,5.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+  (1)

Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe         (2)

Theo (1): ${{n}_{Zn}}=\frac{1}{2}{{n}_{F{{e}^{3+}}}}$ = 0,03 mol

Đặt nFe sinh ra = x mol => nZn (2)  = x mol

+) mdung dịch tăng = mZn – mFe

+) mZn = mZn (1) + mZn (2)  

Lời giải chi tiết :

${{n}_{F{{e}_{2}}{{\left( S{{O}_{4}} \right)}_{3}}}}=\text{ }0,03\text{ }mol\,\,\to \,\,{{n}_{F{{e}^{3+}}}}=0,06\,\,mol$

Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+  (1)

Zn + Fe2+ → Zn2+ + Fe         (2)

Theo (1): ${{n}_{Zn}}=\frac{1}{2}{{n}_{F{{e}^{3+}}}}$ = 0,03 mol

Đặt nFe sinh ra = x mol => nZn (2)  = x mol

mdung dịch tăng = mZn – mFe = 2,13

=> 0,03.65 + 65x – 56x = 2,13  => x = 0,02

=> mZn = mZn (1) + mZn (2)  = 65.(0,03 + 0,02) = 3,25 gam

Câu 8 :

Cho 4,8 gam Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là

  • A

    25,4.    

  • B

    34,9.  

  • C

    44,4.  

  • D

    31,7.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ = 0,2  <  ne Mg cho tối đa = 0,2.2 = 0,4  <  ne Fe3+ nhận tạo Fe = 0,2.3 = 0,6

=> Mg phản ứng hết, FeCl3 phản ứng tạo thành Fe và FeCl2

=> nMgCl2 = nMg

Bảo toàn nguyên tố Cl: nFeCl2 = (3nFeCl3  - 2nMgCl2) / 2

+) mmuối = mMgCl2 + mFeCl2

Lời giải chi tiết :

nMg = 0,2 mol;

Ta thấy : ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ = 0,2  <  ne Mg cho tối đa = 0,2.2 = 0,4  <  ne Fe3+ nhận tạo Fe = 0,2.3 = 0,6

=> Mg phản ứng hết, FeCl3 phản ứng tạo thành Fe và FeCl2

=> nMgCl2 = nMg = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Cl: nFeCl2 = (3nFeCl3  - 2nMgCl2) / 2 = 0,1 mol

=> mmuối = mMgCl2 + mFeCl2 = 31,7

Cách 2: Ta có nCl = 0,2.3 = 0,6 mol

Cl kết hợp với Mg trước để tạo thành muối MgCl2, sau đó nếu còn Cl sẽ kết hợp với Fe tạo FeCl2

=> nMgCl2 = nMg = 0,2 mol và tiêu tốn 1 lượng Cl = 0,2.2 = 0,4 mol

=> 0,2 mol Cl còn lại sẽ kết hợp với Fe tạo FeCl2 => nFeCl2 = 0,2 / 2 = 0,1 mol

Câu 9 :

Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A

    16,20.  

  • B

    42,12.    

  • C

    32,40     

  • D

    48,60

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Ta thấy ne Fe cho tạo thành Fe2+  < ne Ag+ nhận <  ne Fe cho tạo thành Fe3+

=> phản ứng tạo 2 muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

=> Ag+ phản ứng tạo hết thành Ag

=> nAg = nAgNO3

Lời giải chi tiết :

nFe = 0,15 mol;  nAgNO3 = 0,39 mol

Ta thấy ne Fe cho tạo thành Fe2+  = 0,15.2 = 0,3 mol < ne Ag+ nhận = 0,39  <  ne Fe cho tạo thành Fe3+ = 0,15.3 = 0,45

=> phản ứng tạo 2 muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

=> Ag+ phản ứng tạo hết thành Ag

=> nAg = nAgNO3 = 0,39 mol => m = 42,12 gam

Câu 10 :

Cho m gam Zn vào dung dịch chứa 0,15 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,92 gam chất rắn. Giá trị của m là:

  • A

    9,425.              

  • B

    4,875.              

  • C

    4,550.

  • D

    14,625.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) mFe tối đa sinh ra = 0,15 . 56 = 8,4 gam > 3,92 gam => chất rắn chỉ có Fe, còn Zn đã phản ứng hết

+) FeCl3 phản ứng với Zn tạo thành Fe (0,07 mol) và FeCl2 (0,15 – 0,07 = 0,08 mol)

+) Bảo toàn e: 2nZn = 3nFe + nFeCl2

Lời giải chi tiết :

nFeCl3 = 0,15mol => mFe tối đa sinh ra = 0,15 . 56 = 8,4 gam > 3,92 gam

=> chất rắn chỉ có Fe, còn Zn đã phản ứng hết

nFe  = 3,92 / 56 = 0,07 mol

FeCl3 phản ứng với Zn tạo thành Fe (0,07 mol) và FeCl2 (0,15 – 0,07 = 0,08 mol)

Bảo toàn e: 2nZn = 3nFe + nFeCl2 => nZn = 0,145 mol

=> m = 9,425 gam

Câu 11 :

Ngâm bột sắt vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Kết luận nào sau đây đúng ?

  • A

    X gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.     

  • B

    X gồm Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.

  • C

    Y gồm Fe, Cu

  • D

    Y gồm Fe, Ag.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết kim loại tác dụng với dung dịch muối và dãy điện hóa

Lời giải chi tiết :

Dãy điện hóa :             Fe2+/Fe     Cu2+/Cu     Ag+/Ag

          → dung dịch X gồm 2 muối có tính oxi hóa yếu hơn là Fe2+ và Cu2+

          Chất rắn Y gồm 2 kim loại có tính khử yếu hơn là Ag và Cu

Câu 12 :

Cho x mol Mg vào dung dịch chứa y mol Cu(NO3)2 và z mol AgNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch 2 muối. Mối quan hệ giữa x, y, z là

  • A

    z < x < 0,5z + y.      

  • B

    z < x < y + z.        

  • C

    0,5z < x < 0,5z + y.   

  • D

    x < 0,5z + y.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag  (1)

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu     (2)

=> dung dịch sau phản ứng thu được 2 muối là Mg2+ và Cu2+

TH1: Cu2+ chưa phản ứng => Ag+  ở phản ứng (1) thiếu hoặc vừa đủ

TH2: Cu2+ phản ứng 1 phần => Ag+ ở (1) đã phản ứng hết và Mg hết

Lời giải chi tiết :

Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag  (1)

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu     (2)

=> dung dịch sau phản ứng thu được 2 muối là Mg2+ và Cu2+

Xảy ra 2 trường hợp:

TH1: Cu2+ chưa phản ứng => Ag+  ở phản ứng (1) thiếu hoặc vừa đủ

=> ne cho = ne nhận  = nAg+ = z mol

Mg có thể dư hoặc vừa đủ \({{n}_{Mg}}\ge \dfrac{{{n}_{e\text{ }cho}}}{2}=>\text{ }x\ge 0,5z\)

TH2: Cu2+ phản ứng 1 phần => Ag+ ở (1) đã phản ứng hết và Mg hết

=> ne cho = 2nMg = 2x

ne nhận  = nAg+ + nCu2+ phản ứng <  2y + z

=> 2x < 2y + z  =>  x < y + 0,5z

Câu 13 :

Cho 0,81 gam Al tác dụng với 500 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)2 0,1M và Cu(NO3)2 0,09M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

  • A

    2,88.           

  • B

    2,68.        

  • C

    2,52.             

  • D

    5,68.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nhận thấy : ne Al cho tối đa  = 0,03.3 = 0,09 mol = nCu2+ nhận e

=> Al phản ứng vừa đủ với Cu(NO3)2; còn  Fe(NO3)2 chưa phản ứng

+) nCu  = nCu(NO3)2

Lời giải chi tiết :

nAl  = 0,03 mol;  nFe(NO3)2 = 0,05 mol;  nCu(NO3)2 = 0,045 mol

Nhận thấy : ne Al cho tối đa  = 0,03.3 = 0,09 mol = nCu2+ nhận e

=> Al phản ứng vừa đủ với Cu(NO3)2; còn  Fe(NO3)2 chưa phản ứng

=> chất rắn thu được chỉ là Cu

nCu  = nCu(NO3)2 = 0,045 mol  => m = 2,88 gam

Câu 14 :

Cho 1,44 gam Mg tác dụng với 500 ml dung dịch X chứa Zn(NO3)2 0,1M và Cu(NO3)2 0,02M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

  • A

    3,89.            

  • B

    3,84.     

  • C

    5,64

  • D

    5,68.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

ne Mg cho tối đa = 0,06.2 = 0,12 mol

ne Cu2+ nhận = 0,01.2 = 0,02 mol;  ne Zn2+ nhận =  0,1 mol => ne nhận tối đa = 0,02 + 0,1 = 0,12 mol

Ta thấy ne cho tối đa = ne nhận tối đa = 0,12 mol => Mg phản ứng vừa đủ với Cu2+ và Zn2+

Lời giải chi tiết :

nMg = 0,06 mol;  nZn(NO3)2 = 0,05 mol;  nCu(NO3)2 = 0,01

ne Mg cho tối đa = 0,06.2 = 0,12 mol

ne Cu2+ nhận = 0,01.2 = 0,02 mol;  ne Zn2+ nhận =  0,1 mol => ne nhận tối đa = 0,02 + 0,1 = 0,12 mol

Ta thấy ne cho tối đa = ne nhận tối đa = 0,12 mol => Mg phản ứng vừa đủ với Cu2+ và Zn2+

=> chất rắn thu được gồm Cu (0,01 mol) và Zn (0,05 mol)

=> m = 3,89 gam

Câu 15 :

Cho 0,675 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,5M. Kết luận nào sau đây sai:

  • A

    Sau phản ứng không thu được kim loại.         

  • B

    Dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối.

  • C

    Al đã phản ứng hết. 

  • D

    Chất rắn sau phản ứng là Cu.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phương pháp

+) Thứ tự dãy điện hóa: $\frac{A{{l}^{3+}}}{Al}\,\,\,\,\frac{F{{e}^{2+}}}{Fe}\,\,\,\,\frac{C{{u}^{2+}}}{Cu}\,\,\,\frac{F{{e}^{3+}}}{F{{e}^{2+}}}$

Ta thấy: ne Al cho tối đa = 0,025.3 = 0,075 = ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ 

=> Al phản ứng vừa đủ với Fe3+ tạo thành Al3+ và Fe2+ 

Lời giải chi tiết :

nAl = 0,025 mol;  nFe(NO3)3 = 0,075 mol;  nCu(NO3)2  = 0,075 mol

Thứ tự dãy điện hóa: $\frac{A{{l}^{3+}}}{Al}\,\,\,\,\frac{F{{e}^{2+}}}{Fe}\,\,\,\,\frac{C{{u}^{2+}}}{Cu}\,\,\,\frac{F{{e}^{3+}}}{F{{e}^{2+}}}$

Ta thấy: ne Al cho tối đa = 0,025.3 = 0,075 = ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ 

=> Al phản ứng vừa đủ với Fe3+ tạo thành Al3+ và Fe2+ 

=> Sau phản ứng không thu được chất rắn

Câu 16 :

Cho 2,025 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)2 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

  • A

    4,44.   

  • B

    1,92.                 

  • C

    6,12.   

  • D

    2,52.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xét: ne Al cho tối đa = 0,075.3 = 0,225 mol

ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ = 0,075.1 = 0,075 mol

= 0,03.2 = 0,06 mol

ne Fe2+ nhận tạo Fe = 0,075.2 = 0,15 mol

=> Cu(NO3)2 phản ứng hết;  Fe(NO3)3 phản ứng tạo thành Fe và Fe(NO3)2

=> ne nhận tạo Fe = ne Al cho tối đa  - ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ - ne Cu2+ nhận tạo Cu

Lời giải chi tiết :

nAl = 0,075 mol;  nFe(NO3)3 = 0,075 mol;  nCu(NO3)2 = 0,03 mol

Xét: ne Al cho tối đa = 0,075.3 = 0,225 mol

ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ = 0,075.1 = 0,075 mol

ne Cu2+ nhận tạo Cu = 0,03.2 = 0,06 mol

ne Fe2+ nhận tạo Fe = 0,075.2 = 0,15 mol

Ta thấy :

ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ + ne Cu2+ nhận tạo Cu < ne Al cho tối đa < ne Fe3+ nhận tạo Fe2+ + ne Cu2+ nhận tạo Cu + ne Fe2+ nhận tạo Fe

được biểu diễn theo sơ đồ sau:

=> Cu(NO3)2 phản ứng hết;  Fe(NO3)3 phản ứng tạo thành Fe và Fe(NO3)2

=> ne nhận tạo Fe = 0,225 – 0,075 – 0,06 = 0,09 mol  => nFe = 0,09 / 2 = 0,045 mol

=> m = 0,03.64 + 0,045.56 = 4,44 gam

Câu 17 :

Cho 0,56 gam bột sắt vào 100 ml dung dịch gồm AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là

  • A

    2,16.  

  • B

    3,24.    

  • C

    1,08.                    

  • D

    1,62.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+)  ne Fe cho tối đa = 0,01.3 = 0,03 mol = ne Ag+ nhận tối đa

=> Fe phản ứng hết với Ag, tạo thành Fe3+ và Ag

+) nAg  = nAgNO3

Lời giải chi tiết :

nFe = 0,01 mol;  nAgNO3 = 0,03 mol;  nCu(NO3)2 = 0,05 mol

Ta thấy : ne Fe cho tối đa = 0,01.3 = 0,03 mol = ne Ag+ nhận tối đa

=> Fe phản ứng hết với Ag, tạo thành Fe3+ và Ag

=> nAg  = nAgNO3 = 0,03 mol => m = 0,03.108 = 3,24 gam

Câu 18 :

Cho 4,48 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là

  • A

    6,48.                       

  • B

    3,2.                      

  • C

    9,68.       

  • D

    12,24.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Nhận xét: 3nFe > nAg => không xảy ra phản ứng Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+  => Fe tạo muối Fe2+

ne Fe cho tối đa = 0,08.2 = 0,16 mol

ne Ag+ nhận tối đa = 0,06 mol

ne Cu2+ nhận tối đa = 0,1.2 = 0,2 mol

Ta thấy : 0,06 < ne Fe cho tối đa < 0,06 + 0,2

=> Ag+ phản ứng hết, Cu2+ phản ứng 1 phần

+) ne Cu2+ nhận tạo Cu = 0,16 – 0,06 = 0,1 mol

+) m = mAg + mCu

Lời giải chi tiết :

nFe = 0,08 mol;  nAgNO3 = 0,06 mol;  nCu(NO3)2 = 0,1 mol

Nhận xét: 2nFe > nAg => không xảy ra phản ứng Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+  => Fe tạo muối Fe2+

ne Fe cho tối đa = 0,08.2 = 0,16 mol

ne Ag+ nhận tối đa = 0,06 mol

ne Cu2+ nhận tối đa = 0,1.2 = 0,2 mol

Ta thấy : 0,06 < ne Fe cho tối đa < 0,06 + 0,2

=> Ag+ phản ứng hết, Cu2+ phản ứng 1 phần

=> ne Cu2+ nhận tạo Cu = 0,16 – 0,06 = 0,1 mol  => nCu = 0,05 mol

=> m = mAg + mCu = 0,06.108 + 0,05.64 = 9,68 gam

Câu 19 :

Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 5,12 gam chất rắn. Giá trị của a là

  • A

    1,92

  • B

    1,29

  • C

    2,19

  • D

    4,55

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Mốc 1: phản ứng vừa đủ với Cu2+  => m1 = 0,3.64 = 19,2 gam > 5,12 gam

=> Mg phản ứng hết với Cu2+ (Cu2+ còn dư và Mg chưa phản ứng với Al3+)

+) nMg = nCu

Lời giải chi tiết :

nAl2(SO4)3 = 0,1 mol;  n­CuSO4 = 0,3 mol  → nAl3+ = 0,2 mol; nCu2+ = 0,3 mol

Mốc 1: phản ứng vừa đủ với Cu2+  => m1 = 0,3.64 = 19,2 gam > 5,12 gam

=> Mg phản ứng hết với Cu2+ (Cu2+ còn dư và chưa phản ứng với Al3+)

=> nMg = nCu = 5,12 / 64 = 0,08 mol  => m = 1,92 gam

Câu 20 :

Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch Al(NO3)3 2M và Cu(NO)2 3M thu được 21,36 gam chất rắn. Giá trị của a là

  • A

    10,08.                    

  • B

    7,2.                 

  • C

    10,8.        

  • D

    18,0

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Mốc 1: phản ứng vừa đủ với Cu2+  => m1 = 0,3.64 = 19,2 gam < 21,36 gam

Mốc 2: Phản ứng với Cu2+ và Al3+  => m­2 = 0,3.64 + 0,2.27 = 24,6 > 21,36

=> Cu2+ phản ứng hết, Al3+ phản ứng 1 phần; chất rắn sau phản ứng gồm Cu (0,3 mol) và Al

+) mAl sinh ra = 21,36 – 0,3.64 = 2,16 gam

+) Bảo toàn e: 2nMg = 2nCu + 3nAl

Lời giải chi tiết :

nAl(NO3)3 = 0,2 mol;  nCu(NO3)2 = 0,3 mol

Mốc 1: phản ứng vừa đủ với Cu2+  => m1 = 0,3.64 = 19,2 gam < 21,36 gam

Mốc 2: Phản ứng với Cu2+ và Al3+  => m­2 = 0,3.64 + 0,2.27 = 24,6 > 21,36

=> Cu2+ phản ứng hết, Al3+ phản ứng 1 phần; chất rắn sau phản ứng gồm Cu (0,3 mol) và Al

mAl sinh ra = 21,36 – 0,3.64 = 2,16 gam => nAl = 0,08 mol

Bảo toàn e: 2nMg = 2nCu + 3nAl => nMg = (2.0,3 + 3.0,08) / 2 = 0,42 mol

=> m = 0,42.24 = 10,08 gam

Câu 21 :

Cho a gam Mg vào 100 ml dung dịch  Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 25,8 gam chất rắn. Giá trị của a là

  • A

    14,4.             

  • B

    15,6.              

  • C

    14,7.            

  • D

    18,3.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Mốc 1: phản ứng vừa đủ với Cu2+  => m1 = 0,3.64 = 19,2 gam < 25,8 gam

Mốc 2: Phản ứng với Cu2+ và Al3+  => m­2 = 0,3.64 + 0,2.27 = 24,6 < 25,8 gam

=> cả Cu2+ và Al3+ phản ứng hết, Mg dư => chất rắn sau phản ứng gồm Cu (0,3 mol), Al (0,2 mol) và Mg

+) mMg dư = mchất rắn – mAl - mCu

Bảo toàn e: 2nMg phản ứng  = 3nAl + 2nCu

+) m = mMg dư + mMg phản ứng

Lời giải chi tiết :

nAl2(SO4)3 = 0,1 mol;  nCuSO4 = 0,3 mol  => nAl3+ = 0,2 mol;  nCu2+  = 0,3 mol

Mốc 1: phản ứng vừa đủ với Cu2+  => m1 = 0,3.64 = 19,2 gam < 25,8 gam

Mốc 2: Phản ứng với Cu2+ và Al3+  => m­2 = 0,3.64 + 0,2.27 = 24,6 < 25,8 gam

=> cả Cu2+ và Al3+ phản ứng hết, Mg dư => chất rắn sau phản ứng gồm Cu (0,3 mol), Al (0,2 mol) và Mg

=> mMg dư = 25,8 – 24,6 = 1,2 gam

Bảo toàn e: 2nMg phản ứng  = 3nAl + 2nCu => nMg phản ứng = (3.0,2 + 0,3.2) / 2 = 0,6 mol

=> m = 0,6.24 + 1,2 = 15,6

Câu 22 :

Cho thanh sắt Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Khi thấy thanh kim loại tăng lên 4 gam thì dừng lại. Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

  • A

    5,4.                     

  • B

    8,3.          

  • C

    10,8.       

  • D

    2,7.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Nếu Ag+ phản ứng hết :

Fe  +  2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

0,05 ← 0,1         →      0,1     => mtăng = 0,1.108 – 0,05.56 = 8 > 4

=> Ag+ chưa phản ứng hết;  Cu2+ chưa phản ứng

+) mtăng = 108x – 0,5x.56 = 4 

Lời giải chi tiết :

nAg+ = 0,1 mol;  nCu2+ = 0,2 mol

Nếu Ag+ phản ứng hết :

Fe  +  2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

0,05 ← 0,1         →      0,1     => mtăng = 0,1.108 – 0,05.56 = 8 > 4

=> Ag+ chưa phản ứng hết;  Cu2+ chưa phản ứng

Gọi nAg+ phản ứng = x mol

mtăng = 108x – 0,5x.56 = 4  => x = 0,05 mol

=> khối lượng kim loại bám là mAg = 108.0,05 = 5,4 gam

Câu 23 :

Cho thanh sắt Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Khi thấy thanh kim loại tăng lên 8,8 gam thì dừng lại. Tính khối lượng kim loại bám vào thanh sắt

  • A

    6,4.  

  • B

    17,2. 

  • C

    10,8.  

  • D

    5,6.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nếu Ag+ phản ứng hết :

Fe  +  2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

=> mtăng = 0,1.108 – 0,05.56 = 8 < 8,8 => Ag+ phản ứng hết;  Cu2+ phản ứng 1 phần

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

=> mtăng = 64x – 56x = 8x

+) tổng khối lượng tăng ở 2 phản ứng là: mtăng = 8 + 8x = 8,8  => x = 0,1 mol

+)  mkim loại bám vào = mAg + mCu

Lời giải chi tiết :

nAg+ = 0,1 mol;  nCu2+ = 0,2 mol

Nếu Ag+ phản ứng hết :

Fe  +  2Ag+ → Fe2+ + 2Ag

0,05 ← 0,1         →      0,1     => mtăng = 0,1.108 – 0,05.56 = 8 < 8,8

=> Ag+ phản ứng hết;  Cu2+ phản ứng 1 phần

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

x   → x            →     x          => mtăng = 64x – 56x = 8x

=> tổng khối lượng tăng ở 2 phản ứng là: mtăng = 8 + 8x = 8,8  => x = 0,1 mol

=> mkim loại bám vào = mAg + mCu = 17,2 gam

close