Câu hỏi:

Giải bất phương trình sau:

\(\sqrt {7 + 7{\rm{x}}}  + \sqrt {7{\rm{x}} - 6}  + 2\sqrt {49{{\rm{x}}^2} + 7{\rm{x}} - 42}  < 181 - 14x\)

Xem chi tiết

Câu hỏi:

Tập nghiệm của bất phương trình \(\dfrac{{{x^2} + x - 3}}{{{x^2} - 4}} \ge 1\)

Xem chi tiết

Câu hỏi:

Giải bất phương trình \[\sqrt {x + 4}  - \sqrt {1 - x}  \le \sqrt {1 - 2{\rm{x}}} \].

Xem chi tiết

Câu hỏi:

Cho mệnh đề chứa biến \(P\left( {x;y} \right)\) là hệ phương trình như sau \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sqrt {x - 16}  + \sqrt {y - 9}  = 7}\\{\frac{{8xy}}{{{x^2} + {y^2} + 6xy}} + \frac{{17}}{8}\left( {\frac{x}{y} + \frac{y}{x}} \right) = \frac{{21}}{4}}\end{array}} \right.\)

Tìm giá trị của x, y để được mệnh đề đúng.

  • A \(\left( {25; - 25} \right)\)
  • C \(\left( { - 25; - 25} \right)\)      
  • C \(\left( {25;25} \right)\)
  • D \(\left( { - 25;25} \right)\)

Xem chi tiết

Câu hỏi:

Cho mệnh đề chứa biến \(P\left( {x;y} \right)\) là hệ phương trình như sau \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + {y^2} = 9}\\{\frac{{1 - x{}^2}}{{{{\left( {1 + xy} \right)}^2} - {{\left( {x + y} \right)}^2}}} - {y^2} = 1}\end{array}} \right.\)

Tìm giá trị của x, y để được mệnh đề đúng.

  • A \(\left( { - 3;0} \right)\)    
  • C \(\left( { - 3;0} \right)\) và \(\left( {3;0} \right)\)
  • C \(\left( { - 9;0} \right)\) và \(\left( {9;0} \right)\)
  • D \(\left( {3;0} \right)\)

Xem chi tiết

Câu hỏi:

Cho mệnh đề chứa biến P: “\({n^2} + 20\) là một hợp số”. Tìm n để được mệnh đề sai.

  • A \(n = 5\)     
  • C \(n = 3\)       
  • C \(n = 2\)
  • D \(n = 4\)

Xem chi tiết

30 bài tập trắc nghiệm mệnh đề

Câu hỏi:

Trong các mệnh đề sau,  mệnh đề nào không phải là mệnh đề tương đương

  • A n là số nguyên lẻ \( \Leftrightarrow {n^2}\) là số lẻ                 
  • C n chia hết cho 3 \( \Leftrightarrow \) tổng các chữ số của n chia hết cho 3    
  • C ABCD là hình vuông \( \Leftrightarrow AC = BD\)          
  • D ABC là tam giác đều \( \Leftrightarrow AB = BC = AC\)

Xem chi tiết

30 bài tập trắc nghiệm mệnh đề

Câu hỏi:

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai

  • A Điều kiện cần và đủ để mỗi số nguyên a, b chia hết cho 7 là tổng các bình phương của chúng chia hết cho 7.
  • C Điều kiện cần và đủ để một tứ giác nội tiếp đường tròn là tổng hai góc đối diện của nó bằng \({180^\circ }\)    
  • C Điều kiện cần và đủ để một tứ giác là hình chữ nhật là hai đường chéo bằng nhau.
  • D Điều kiện cần và đủ để một tam giác là tam giác đều là tam giác có ba đường phân giác bằng nhau.

Xem chi tiết

30 bài tập trắc nghiệm mệnh đề

Câu hỏi:

Cho tam giác ABC và gọi H là chân đường cao hạ từ đỉnh A. Mệnh đề tương đương nào sau đây là sai?

  • A Tam giác ABC vuông tại A khi và chỉ khi \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}.\)                                   
  • C Tam giác ABC vuông tại A khi và chỉ khi \(B{A^2} = BH.BC.\)
  • C Tam giác ABC vuông tại A khi và chỉ khi \(H{A^2} = HB.HC.\)      
  • D Tam giác ABC vuông tại A khi và chỉ khi \(B{A^2} = B{C^2} + A{C^2}.\)

Xem chi tiết

30 bài tập trắc nghiệm mệnh đề

Câu hỏi:

Cho mệnh đề “Phương trình \({x^2} + 6x - 7 = 0\) có nghiệm”. Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho và tính đúng sai của nó.

  • A Phương trình \({x^2} + 6x - 7 = 0\) có nghiệm kép. Mệnh đề đúng.     
  • C Phương trình \({x^2} + 6x - 7 = 0\) có nghiệm kép. Mệnh đề sai.
  • C Phương trình \({x^2} + 6x - 7 = 0\) vô nghiệm. Mệnh đề đúng.
  • D Phương trình \({x^2} + 6x - 7 = 0\) vô nghiệm. Mệnh đề sai.

Xem chi tiết

30 bài tập trắc nghiệm mệnh đề

Xem thêm