Đọc hiểu Lão Hạc - Bi kịch bảo tồn thiên lương (Th.s Đinh Hà Triều) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

1. Xung đột bi kịch trong “Lão Hạc” là xung đột giữa ý thức bảo tồn thiên lương của lão Hạc với cái đói. Trong truyện, nhà văn không trực tiếp tả cái đói như ông đã từng tả trong “Một bữa no” hoặc như Thạch Lam, Nguyễn Thị Vịnh từng làm nhưng cái đói dưới ngòi bút Nam Cao có một sức mạnh vô hình ghê gớm luôn rình rập, chực bẻ gãy thiên lương, quật ngã con người.

Câu hỏi

Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi:

LÃO HẠC - BI KỊCH BẢO TỒN THIÊN LƯƠNG

(...) 1. Xung đột bi kịch trong “Lão Hạc” là xung đột giữa ý thức bảo tồn thiên lương của lão Hạc với cái đói. Trong truyện, nhà văn không trực tiếp tả cái đói như ông đã từng tả trong “Một bữa no” hoặc như Thạch Lam, Nguyễn Thị Vịnh từng làm nhưng cái đói dưới ngòi bút Nam Cao có một sức mạnh vô hình ghê gớm luôn rình rập, chực bẻ gãy thiên lương, quật ngã con người. Hoàn cảnh khách quan của lão Hạc: Từ ngày đứa con đi phu “lão làm thuê để kiếm ăn. Hoa lợi của khu vườn được bao nhiêu, lão để riêng ra. Lão chắc mẩm thế nào đến lúc con lão về, lão cũng có được một trăm đồng bạc”.

Sau trận ốm, số tiền chắt chiu bao nhiêu năm tháng của lão hết nhẵn, sức lực con người lão cũng cạn kiệt. Lại gặp cảnh khủng hoảng chung của làng xóm khi “làng mất vé sợi, nghề vải đành phải bỏ. Đàn bà rỗi rãi nhiều. Còn tí việc nhẹ nào họ tranh nhau làm mất cả”, “Rồi lại bão. Hoa màu bị phá sạch sành sanh... Gạo cứ kém mãi đi. Một lão với một con chó, mỗi ngày ba hào gạo, mà gia sự vẫn còn đói deo đói dắt”.

2. Thiên lương là đức tính, phẩm chất tốt đẹp mà ông trời phú cho con người. Nó là cốt lõi trong đạo đức cá nhân mỗi người. Thông thường đạo đức cá nhân bao gồm hai loại quan hệ đạo đức: quan hệ đạo đức cá nhân với cộng đồng và quan hệ đạo đức cá nhân với chính bản thân mình. Loại quan hệ trước, mọi thiết chế xã hội đều ra sức cổ vũ, rèn cặp theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền (Vì trong xã hội có giai cấp thì tư tưởng thống trị là tư tưởng của giai cấp thống trị). Loại quan hệ thứ hai thể hiện nỗ lực của bản thân mỗi con người - cá nhân, nó được thể hiện qua những đức tính: tự lực, tự lập, tự tín, tự trọng, tự ái,... Ý thức về nhân cách chính là cơ sở triết học của loại đức tính này. Không có loại quan hệ thứ hai đủ mạnh, con người ta có thể giàu có, thành đạt, thành danh nhưng không thể có nhân cách đẹp. Những tấm gương nhân cách “vằng vặc như sao Khuê” trong lịch sử Việt Nam là một minh chứng. Họ hầu hết đâu có xuất thân từ tầng lớp bình dân nhưng đạo đức, nhân cách của họ, người bình dân vẫn mãi mãi tôn vinh, noi dấu. Lão Hạc - trong truyện ngắn cùng tên, bề ngoài có vẻ gàn dở, lẩm cẩm, thậm chí có lúc còn bị nghi là đánh bả chó nữa; thế nhưng, mặc cho cái vẻ bề ngoài có phần lẩn thẩn của nhân vật, Nam Cao đã “cố tìm mà hiểu” để nhìn thấu cái bề sau, bề sâu, bề xa, để thấy được bản chất nhất mực lương thiện, nhân hậu, tuyệt vời tự trọng và vị tha của lão. Có nghĩa là lão Hạc là con người có ý thức sâu sắc về đạo đức cá nhân, kiên quyết giữ cho bằng được thiên lương lành sạch. Thiên lương của lão Hạc là ở chỗ lão “luôn luôn tự xoá mình đi trong tương quan chồng vợ, cha con: mảnh vườn thì do vợ tậu, con chó thì của con mua. Lão không tự cho mình sở đắc một cái gì cả, và sự xoá mình có ý thức ấy là một đặc điểm quan trọng nhất quán trong tính cách lão Hạc để dẫn đến sự chọn lựa cuối cùng của đời lão. Một đức hi sinh lớn lao trong từng nếp nghĩ, đã thành lẽ sống ở đời”.

(Th.s Đinh Hà Triều)

Câu 1

Nêu luận đề của văn bản trên.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc nhan đề và nội dung toàn văn bản, xác định vấn đề trung tâm mà tác giả tập trung bàn luận, phân tích và làm sáng tỏ.

Lời giải chi tiết

Luận đề: Bàn về vấn đề xung đột bi kịch trong Lão Hạc là xung đột giữa ý thức bảo tồn thiên lương của lão Hạc với cái đói.

Giải thích:

Xuyên suốt văn bản, tác giả tập trung phân tích hoàn cảnh nghèo đói của lão Hạc và khẳng định dù bị cái đói đe dọa, lão vẫn quyết tâm giữ gìn thiên lương, nhân cách của mình. Vì vậy, luận đề của văn bản là xung đột giữa việc bảo vệ thiên lương và sự khắc nghiệt của cái đói.

Câu 2

Trong phần (2), theo tác giả, thiên lương là gì?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc kĩ phần (2), tìm câu văn nêu trực tiếp khái niệm hoặc định nghĩa về "thiên lương".

Lời giải chi tiết

Thiên lương là đức tính, phẩm chất tốt đẹp mà ông trời phú cho con người. Nó là cốt lõi trong đạo đức cá nhân mỗi người.

Giải thích:

Ngay ở đầu phần (2), tác giả đã giải thích trực tiếp khái niệm thiên lương là những phẩm chất tốt đẹp vốn có của con người, đồng thời khẳng định đây là nền tảng tạo nên nhân cách và đạo đức của mỗi cá nhân.

Câu 3

Tìm, gọi tên và nêu tác dụng của các thành phần biệt lập trong câu văn sau: “Loại quan hệ thứ hai thể hiện nỗ lực của bản thân mỗi con người - cá nhân, nó được thể hiện qua những đức tính: tự lực, tự lập, tự tin, tự trọng, tự ái,...”

Xem lời giải
Phương pháp giải

Đọc câu văn, xác định thành phần có chức năng bổ sung, giải thích hoặc chú thích cho nội dung chính của câu.

Lời giải chi tiết

- Thành phần phụ chú: “tự lực, tự lập, tự tin, tự trọng, tự ái,... “

- Dấu hiệu nhận biết : Có dấu hai chấm ở phía trước.

- Tác dụng: giúp liệt kê những đức tính thể hiện sự nỗ lực.

Giải thích:

Các từ "tự lực, tự lập, tự tin, tự trọng, tự ái,..." có vai trò bổ sung, làm rõ những đức tính mà tác giả nhắc đến ở phía trước. Nhờ đó, người đọc hiểu cụ thể hơn những biểu hiện của ý thức về nhân cách và đạo đức cá nhân.

Câu 4

Qua cách viết của Th.s Đinh Hà Triều về nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao trong đoạn trích trên, em cảm nhận gì về tư tưởng, tình cảm của nhà văn Nam Cao khi xây dựng nhân vật lão Hạc?

Xem lời giải
Phương pháp giải

Dựa vào những nhận xét của tác giả về lão Hạc để rút ra thái độ, tư tưởng và tình cảm mà Nam Cao gửi gắm khi xây dựng nhân vật.

Lời giải chi tiết

Tư tưởng, tình cảm của nhà văn Nam Cao khi xây dựng nhân vật lão Hạc là:

- Cảm thông, thấu hiểu, chia sẻ với tình cảnh bất hạnh – “bi kịch” của người nông dân nghèo trong xã hội cũ

- Trân trọng, ngợi ca và tin tưởng vào thiên lương trong sáng ở những người “bề ngoài có vẻ gàn dở, lẩm cẩm, thậm chí có lúc còn bị nghi là đánh bả chó” như lão Hạc.

Giải thích:

Qua việc khắc họa lão Hạc luôn giữ gìn nhân cách, không để cái đói làm mất đi thiên lương, Nam Cao bày tỏ sự cảm thông đối với số phận người nông dân nghèo. Đồng thời, ông khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, lòng tự trọng và nhân phẩm cao quý của họ dù sống trong hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt.

Câu 5

Dựa vào văn bản trên, em hãy trình bày suy nghĩ của mình về đức hi sinh bằng đoạn văn 8-10 câu.

Xem lời giải
Phương pháp giải

Viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 8–10 câu tập trung làm rõ suy nghĩ về đức hi sinh.

Lời giải chi tiết

Gợi ý: Đức hi sinh là một phẩm chất cao đẹp của con người, thể hiện ở sự sẵn sàng chịu thiệt thòi, cống hiến vì người khác hoặc vì những điều tốt đẹp. Người có đức hi sinh luôn biết đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân khi cần thiết. Sự hi sinh đã nuôi dưỡng thiên lương, làm dịu đi những gai góc của cuộc đời và trở thành chiếc cầu nối gắn kết con người với con người. Giống như nhân vật lão Hạc, lão chấp nhận chịu đói khổ, hi sinh bản thân để giữ gìn mảnh vườn cho con và bảo vệ nhân cách của mình. Tuy nhiên, hi sinh không có nghĩa là mù quáng hay đánh mất bản thân, mà chúng ta cần soi xét xem người đó, điều đó có đáng để chúng ta gác lại những nhu cầu cá nhân hay không. Hiểu như vậy, mỗi chúng ta cần học cách sống bao dung, biết trân trọng sự hi sinh, ống chan hòa với mọi người, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, yêu thương gia đình và có trách nhiệm với tập thể.

Giải thích:

Đoạn văn tập trung làm rõ khái niệm đức hi sinh, ý nghĩa của phẩm chất này, đưa dẫn chứng từ nhân vật lão Hạc và liên hệ với trách nhiệm của bản thân để làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.

  • Đọc hiểu Hạt giống tâm hồn dành cho tuổi teen | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Tuổi thiếu niên là tuổi của ước mơ và hoài bão. Nó gắn liền với khát vọng chinh phục thử thách và giải được mật mã cuộc đời. Khát vọng luôn xanh và cuộc sống luôn đẹp, nhưng trong một thời khắc nào đó, có thể nhiều bạn trẻ đã thấy cuộc đời như mớ bòng bong của những điều bỡ ngỡ với bao trăn trở không dễ tỏ bày.

  • Đọc hiểu Sống với niềm đam mê (Dedie Gisonni) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    (1) Bạn đã từng xem các nhạc sĩ trình diễn chưa? Ở đây, tôi không chỉ muốn đề cập đến âm thanh mà còn muốn bạn lưu ý đến những động tác và cảm xúc biểu lộ trên gương mặt của các nghệ sĩ khi họ trình diễn. Có lần tôi được xem ban nhạc Santana hòa nhạc trên truyền hình.

  • Đọc hiểu Vẻ đẹp tâm hồn (Nguyễn Đình Thu) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    (...) Chúng ta hãy biết trân quý vẻ đẹp tâm hồn, bởi đó là yếu tố tiên quyết làm nên giá trị chân chính của một con người. Với tôi, vẻ đẹp đáng được nâng niu, trân trọng, được ngưỡng mộ hơn hết vẫn là nét đẹp toát lên từ tâm hồn mỗi người. Vẻ đẹp tâm hồn là vẻ đẹp tổng hòa của cảm xúc, nhận thức, ý chí và khát vọng của lòng nhân ái, bao dung, thấu hiểu và sẻ chia, của sự chân thành, hiểu biết, thái độ, cách suy nghĩ và sự lắng nghe…

  • Đọc hiểu Trần Đăng Khoa: Tác giả của tuổi thơ trong trẻo | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: TRẦN ĐĂNG KHOA: TÁC GIẢ CỦA TUỔI THƠ TRONG TRẺO Được biết đến là cây bút nổi bật trong giới thi ca Việt Nam, Trần Đăng khoa là người có nét riêng xuất sắc trong số các nhà thơ đương đại trước năm 1975.

  • Đọc hiểu Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya (Lê Trí Viễn) | Luyện đề đọc hiểu Văn 8

    Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ CẢNH KHUYA (Lê Trí Viễn) Bài thơ Cảnh khuya nằm trong chùm thơ năm 1947 của Bác. Đêm đã khuya, núi rừng, chim muông từ lâu đã im lặng. Bản làng ở xa, cơ quan ở gần, từ lâu cũng đã ngủ yên. Đêm có trăng, sáng và mát. Gió cũng ngừng. Cây cối im lìm không động. Cảnh vật như lắng suy.

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 8 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
close