Giải Bài 10: Con đường đến trường VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tìm trong bài đọc Con đường đến trường những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường. Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây. Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2. Khi miêu tả vẻ đẹp của một bông hoa, có thể dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm nào. Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Đọc văn bản Ngôi trường mới hoặc tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường và viết thông tin vào phiếu đọc sách.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Tìm trong bài đọc Con đường đến trường những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường. 

Phương pháp giải:

Em đọc bài đọc để hoàn thành bài tập.   

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường trong bài đọc là: vắt vẻo, mặt đường mấp mô, hai bên đường lúp xúp những cây cỏ dại, phảng phất mùi lạc tiên chín. 

Câu 2

Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây. 

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và tìm những từ ngữ phù hợp với các nhóm từ. 

Lời giải chi tiết:

- Màu sắc: xanh ngắt, trắng muốt, đỏ rực, vàng óng, xanh biếc, vàng hoe, xám xịt, tím lịm,...

- Âm thanh: rì rào, tí tách, xào xạc, rầm rì, lao xao, róc rách, râm ran,... 

- Hương vị: ngọt, thơm, thơm phức, thơm ngát, ngọt ngào, ngào ngạt, đắng, cay, bùi, chua chát,...

Câu 3

Đặt 2 – 3 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2. 

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ và đặt câu. 

Lời giải chi tiết:

- Mưa rơi tí tách trước hiên nhà.

- Mẹ nấu cơm chiều tỏa hương thơm phức.

- Tiếng lá cây đung đưa xào xạc.

- Hàng cây bên đường xanh biếc.

- Tiếng ve kêu râm ran. 

Câu 4

Khi miêu tả vẻ đẹp của một bông hoa, có thể dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm nào?

- Hình dáng: nho nhỏ,...

- Màu sắc: ......

- Mùi hương: ..... 

Phương pháp giải:

Em quan sát bông hoa và tìm những từ ngữ miêu tả phù hợp.    

Lời giải chi tiết:

- Hình dáng: nho nhỏ, be bé, to, vừa, dài, ngắn,...

- Màu sắc: hồng nhạt, đỏ rực, trắng muốt, đỏ tươi, xanh biếc, hồng phấn, xanh ngắt, tím lịm,...

- Mùi hương: ngào ngạt, thoang thoảng, nồng nàn, ngọt ngào,... 

Câu 5

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:

(xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm)

Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa ____ .Tiếng ve kêu ____ giữa những tán lá sấu ____  .Gần đến trường, khung cảnh ____ hẳn. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: "Mẹ ơi, chiều mẹ đón con ___ nhé!”. 

(Theo Kim Ngân)

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn văn và điền từ ngữ thích hợp. 

Lời giải chi tiết:

Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: "Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!”. 

Câu 6

Đọc văn bản Ngôi trường mới hoặc tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà trường và viết thông tin vào phiếu đọc sách. 

Phương pháp giải:

Em tự tìm đọc bài đọc và tự liên hệ bản thân để hoàn thành phiếu đọc sách. 

Lời giải chi tiết:

- Ngày đọc: 3/8/2022

- Tên bài: Ngôi trường mới

- Tác giả: Ngô Quân Miện

- Chi tiết/ câu văn/ câu thơ/... em thích: Tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm tho trong nắng mùa thu.

- Cách em làm để tìm được văn bản: Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 50.

- Mức độ yêu thích: 5 sao 

  • Giải Bài 9: Đi học vui sao VBT Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b. Tìm thêm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s, x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã). Điền s hoặc x vào chỗ trống, viết trên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã. Viết 2 – 3 câu về điều em nhớ nhất trong buổi học hôm nay.

close