Đề thi thử THPTQG - Đề số 10

Đề bài

Câu 1 :

Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 đóng vai trò như thế nào trong việc xác định con đường cứu nước đúng đắn của dân tộc Việt Nam?

  • A

    Là định hướng cơ bản. 

  • B

    Chỉ là một trong nhiều nhân tố.

  • C

    Đây là giai đoạn quyết định.

  • D

    Là cơ sở quan trọng.

Câu 2 :

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?

 

  • A

    Cao Điền và Tống Duy Tân

     

  • B

    Tống Duy Tân và Cao Thắng

     

  • C

    Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

     

  • D

    Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Câu 3 :

Sự du nhập sâu rộng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước?

  • A

    Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam mang màu sắc mới

     

  • B

    Làm cho phong trào yêu nước ngả dần sang quỹ đạo vô sản

     

  • C

    Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước

  • D

     

    Đặt ra yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam

Câu 4 :

Theo nội dung của Hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được thỏa thuận như thế nào?

  • A

    Quân đội Anh và Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc

  • B

    Giao cho quân đội Trung Hoa Dân quốc.

  • C

    Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.

  • D

    Giao cho quân đội Anh và Pháp.

Câu 5 :

Đâu không phải mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1945-1973?

  • A

    Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

  • B

    Đàn áp phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

  • C

    Khống chế, chi phối các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.

  • D

    Thực hiện mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 6 :

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Mĩ nắm độc quyền loại vũ khí nào?

  • A

    Vũ khí nhiệt hạch

     

  • B

    Vũ khí hạt nhân

     

  • C

    Vũ khí sinh học

     

  • D

    Vũ khí hóa học

Câu 7 :

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông xuân 1953-1954 nhằm mục đích

  • A

    Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc. 

  • B

    Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

  • C

    Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương.

  • D

    Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 8 :

Tại sao Chiến tranh lạnh đã chấm dứt nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột?

  • A

    Chủ nghĩa khủng bố

     

  • B

    Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, khủng bố

     

  • C

    Di chứng của Chiến tranh lạnh

     

  • D

    Sự can thiệp của các nước lớn

Câu 9 :

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?

  • A

    Trung Hoa Dân Quốc, Pháp

     

  • B

    Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc

     

  • C

    Anh, Pháp

     

  • D

    Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ

Câu 10 :

Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

  • A

    Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

     

  • B

    Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

     

  • C

    Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955

     

  • D

    Hiệp thương thống nhất hai miền

Câu 11 :

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ Đại hội mấy?

  • A

    Đại hội V

  • B

    Đại hội VI

  • C

    Đại hội VII

  • D

    Đại hội VIII

Câu 12 :

Trung và tiểu địa chủ Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng

  • A

    có tinh thần chống Pháp và tay sai.         

  • B

    làm tay sai cho Pháp.

  • C

    bóc lột nông dân và làm tay sai cho Pháp.

  • D

    thỏa hiệp với Pháp.

Câu 13 :

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

  • A

    Đại hội đại biểu lần thứ I (1935)

     

  • B

    Đại hội đại biểu lần thứ II (1951)

     

  • C

    Đại hội đại biểu lần thứ III (1960)

     

  • D

    Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976)

Câu 14 :

Tại sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

  • A

    Do Việt Nam đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

     

  • B

    Do hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp

     

  • C

    Do nhân dân Việt Nam đã sẵn sàng để nổi dậy

     

  • D

    Do sự tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới

Câu 15 :

Ý nào không phải lí do những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn học tập theo Nhật Bản để cứu nước?

  • A

    Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa

     

  • B

    Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

     

  • C

    Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga (1905)

     

  • D

    Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam

Câu 16 :

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1913, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?

  • A

    Đề Nắm

  • B

    Đề Thám

  • C

    Đề Sặt

  • D

    Đề Nguyên

Câu 17 :

Đâu không phải là ý nghĩa của những hoạt động yêu nước, cách mạng của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

  • A

    Chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản

  • B

    Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới thông qua thành lập các hội buôn.

  • C

    Đưa Việt Nam tiến theo xu thế phát triển của khu vực và thời đại - thời kì châu Á thức tỉnh

  • D

    Tạo điều kiện để tư tưởng vô sản truyền bá vào Việt Nam

Câu 18 :

Tổ chức cộng sản nào không tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Trung Quốc) đầu năm 1930?

  • A

    Đông Dương cộng sản đảng

     

  • B

    An Nam cộng sản đảng

     

  • C

    Đông Dương cộng sản liên đoàn

     

  • D

    Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Câu 19 :

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở đầu quá trình chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn 1939-1945?

  • A

    Hội nghị tháng 11-1939

     

  • B

    Hội nghị tháng 11-1940

     

  • C

    Hội nghị tháng 5-1941

     

  • D

    Hội nghị tháng 2- 1943

Câu 20 :

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất trong khoảng thời gian nào?

  • A

    Trong thập niên 90 của thế kỉ XX.

  • B

    Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX.

  • C

    Trong thập niên 80 của thế kỉ XX.

  • D

    Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.

Câu 21 :

Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu bằng

  • A

    Cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội).

  • B

    Phong trào “đón rước” Gôđa.

  • C

    Cuộc đấu tranh nghị trường.

  • D

    Phong trào Đông Dương đại hội.

Câu 22 :

Vì sao năm 1908 phong trào Đông du tan rã?

 

  • A

    Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

     

  • B

    Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

     

  • C

    Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước

     

  • D

    Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

Câu 23 :

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

  • A

    Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

  • B

    Chiến dịch Biên giới thu- đông

  • C

    Chiến dịch Việt Bắc thu- đông

  • D

    Chiến dịch Tây Bắc thu- đông

Câu 24 :

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

  • A

    Hiệp ước Nhâm Tuất      

     

  • B

    Hiệp ước Giáp Tuất

     

  • C

    Hiệp ước Hác măng      

     

  • D

    Hiệp ước Patơnốt

Câu 25 :

Em có nhận xét gì về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai

  • A

    Sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô

     

  • B

    Sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc

     

  • C

    Nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc

     

  • D

    Sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu

Câu 26 :

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

  • A
    đoàn kết với cách mạng thế giới.
  • B
     tự do và dân chủ.
  • C
    ruộng đất cho dân cày.
  • D
    độc lập và tự do.
Câu 27 :

Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với Cách mạng Việt Nam trong những năm 1925 - 1930 là:

  • A

    Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  • B

    Sáng lập đảng cộng sản Việt Nam 1930.

  • C

    Soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.

  • D

    Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

Câu 28 :

Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

  • A

    Tuyên truyền toàn dân.

  • B

    Quân đội nhân dân.

  • C

    Khởi nghĩa toàn dân.

  • D

    Quốc phòng toàn dân.

Câu 29 :

Nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là nhà nước

  • A

    Công- nông

     

  • B

    Dân chủ nhân dân

     

  • C

    Công- nông- binh

     

  • D

    Cộng hòa tư sản

Câu 30 :

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là

  • A

    Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

  • B

    Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

  • C

    Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

  • D

    Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

Câu 31 :

Mặt trận dân chủ Đông Dương (1938), Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (1941), Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (1951) có điểm chung nào sau đây?

  • A

    Tập hợp dân tộc Việt Nam chống đế quốc và phong kiến.

  • B

    Đều có liên minh công - nông - trí thức làm nòng cốt.

  • C

    Đều nhằm tập hợp lực lượng để thực hiện nhiệm vụ cách mạng.

  • D

    Tập hợp các lực lượng để đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ.

Câu 32 :

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

  • A

    Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

  • B

    Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

  • C

    Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

  • D

    Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…

Câu 33 :

Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã

  • A

    Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

  • B

    Đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.

  • C

    Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

  • D

    Hạ nhiệt mối quan hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

Câu 34 :

Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là

  • A

    Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược.

  • B

    Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.

  • C

    Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập.

  • D

    Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

Câu 35 :

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

  • A

    Do mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

  • B

    Phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ cổ vũ cách mạng Việt Nam

  • C

    Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành

  • D

    Những hoạt động yêu nước của các vị tiền bối diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại

Câu 36 :

Nhận xét nào dưới đây đúng với phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX ?  

  • A

    Quy mô lớn, chống đế quốc, phong kiến.

  • B

    Diễn ra sôi nổi, quyết liệt và rất triệt để.

  • C

    Khủng hoảng đường lối, giai cấp lãnh đạo.

  • D

    Hình thức đấu tranh phong phú và mới. 

Câu 37 :

Hiện nay quốc gia nào ở khu vực châu Á nhận được nguồn viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản?

  • A

    Việt Nam

     

  • B

    Apganistan

     

  • C

    Ấn Độ

     

  • D

    Campuchia

Câu 38 :

Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của tư sản dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỷ XX?

  • A

    Ra đời sau giai cấp nông nhân, có thế lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị.

  • B

    Ra đời trước giai cấp nông dân, có thế lực kinh tế và địa vị chính trị.

  • C

    Ra đời trước giai cấp công nhân, yếu ớt về kinh tế nhưng có địa vị chính trị.

  • D

    Ra đời sau giai cấp công nhân, nhỏ yếu về kinh tế và không có địa vị chính trị.

Câu 39 :

Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là gì?

  • A

    Đảng tập hợp tất cả các tầng lớp và giai cấp trong xã hội.

  • B

    Đại đoàn kết dân tộc.

  • C

    Thành lập các hiệp hội yêu nước.

  • D

    Chủ nghĩa xã hội gắn liền với độc lập dân tộc.

Câu 40 :

Điểm khác nhau trong cơ cấu vốn đầu tư của thực dân Pháp giữa trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) là

  • A

    Chủ yếu là vốn của tư bản tư nhân

     

  • B

    Chủ yếu là vốn của tư bản nhà nước

     

  • C

    Chủ yếu là vốn của tư bản tài chính

     

  • D

    Chủ yếu là vốn của tư bản độc quyền

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 đóng vai trò như thế nào trong việc xác định con đường cứu nước đúng đắn của dân tộc Việt Nam?

  • A

    Là định hướng cơ bản. 

  • B

    Chỉ là một trong nhiều nhân tố.

  • C

    Đây là giai đoạn quyết định.

  • D

    Là cơ sở quan trọng.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 tuy mới chỉ là bước đầu nhưng là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

Câu 2 :

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê do ai lãnh đạo?

 

  • A

    Cao Điền và Tống Duy Tân

     

  • B

    Tống Duy Tân và Cao Thắng

     

  • C

    Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám

     

  • D

    Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là Phan Đình Phùng và Cao Thắng

Câu 3 :

Sự du nhập sâu rộng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam đã có tác động như thế nào đến phong trào yêu nước?

  • A

    Làm cho phong trào yêu nước Việt Nam mang màu sắc mới

     

  • B

    Làm cho phong trào yêu nước ngả dần sang quỹ đạo vô sản

     

  • C

    Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển trở thành nòng cốt của phong trào yêu nước

  • D

     

    Đặt ra yêu cầu thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Sự du nhập sâu rộng lý luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc vào Việt Nam đã làm cho phong trào yêu nước thoát dần khỏi quỹ đạo dân chủ tư sản, ngả dần sang quỹ đạo vô sản. Từ đó thúc đẩy phong trào yêu nước theo con đường vô sản phát triển (biểu hiện rõ nét là sự thành lập ba tổ chức cộng sản) và đặt ra yêu cầu phải thành lập một Đảng Cộng sản.

Câu 4 :

Theo nội dung của Hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được thỏa thuận như thế nào?

  • A

    Quân đội Anh và Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc

  • B

    Giao cho quân đội Trung Hoa Dân quốc.

  • C

    Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16, quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.

  • D

    Giao cho quân đội Anh và Pháp.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Theo thỏa thuận của Hội nghị Pôtxđam (Đức, tổ chức từ ngày 17-7 đến ngày 2-8-1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.

Câu 5 :

Đâu không phải mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1945-1973?

  • A

    Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.

  • B

    Đàn áp phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

  • C

    Khống chế, chi phối các nước đồng minh lệ thuộc vào Mĩ.

  • D

    Thực hiện mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1973), Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với ba mục tiêu chính (bao gồm ba đáp án A, B, C).

- Mĩ đề ra mục tiêu ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt các nước XHCN chứ không đề ra mục tiêu tấn công Liên Xô và các nước XHCN.

Câu 6 :

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), Mĩ nắm độc quyền loại vũ khí nào?

  • A

    Vũ khí nhiệt hạch

     

  • B

    Vũ khí hạt nhân

     

  • C

    Vũ khí sinh học

     

  • D

    Vũ khí hóa học

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Mĩ là nước đầu tiên chế tạo và thử thành công vũ khí hạt nhân. Thế độc quyền này của Mĩ được duy trì từ sau chiến tranh đến năm 1949, khi Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 7 :

Đảng Lao động Việt Nam đề ra phương hướng chiến lược của quân dân ta trong đông xuân 1953-1954 nhằm mục đích

  • A

    Bảo vệ cơ quan đầu não và bộ đội chủ lực của ta ở Việt Bắc. 

  • B

    Phá thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với Việt Bắc.

  • C

    Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất của Pháp và Mỹ ở Đông Dương.

  • D

    Phân tán lực lượng cơ động chiến lược của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Phương hướng chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là: “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ, do phải phân tán lực lượng mà tạo ra cho ta những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng”.

Câu 8 :

Tại sao Chiến tranh lạnh đã chấm dứt nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột?

  • A

    Chủ nghĩa khủng bố

     

  • B

    Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, khủng bố

     

  • C

    Di chứng của Chiến tranh lạnh

     

  • D

    Sự can thiệp của các nước lớn

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Tuy hòa bình ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh, nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột. Nguyên nhân chủ yếu do mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố.

Câu 9 :

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có sự hiện diện của quân đội nước nào?

  • A

    Trung Hoa Dân Quốc, Pháp

     

  • B

    Nhật Bản, Trung Hoa Dân Quốc

     

  • C

    Anh, Pháp

     

  • D

    Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc bên cạnh quân đội Nhật Bản đã đóng quân ở đây từ trước, còn có sự hiện diện của quân Trung Hoa Dân Quốc

Câu 10 :

Sự kiện nào đã đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

  • A

    Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

     

  • B

    Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954

     

  • C

    Pháp rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam năm 1955

     

  • D

    Hiệp thương thống nhất hai miền

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam song chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền Bắc

Câu 11 :

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra từ Đại hội mấy?

  • A

    Đại hội V

  • B

    Đại hội VI

  • C

    Đại hội VII

  • D

    Đại hội VIII

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại đường lối đổi mới của Đảng, sgk Lịch sử 12, trang 208

Lời giải chi tiết :

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam được đề ra lần đầu tiên tại Đại hội VI (12-1986), được điều chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII (6-1991), Đại hội VIII (6-1996) và Đại hội IX (4-2001)

Câu 12 :

Trung và tiểu địa chủ Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là lực lượng

  • A

    có tinh thần chống Pháp và tay sai.         

  • B

    làm tay sai cho Pháp.

  • C

    bóc lột nông dân và làm tay sai cho Pháp.

  • D

    thỏa hiệp với Pháp.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xem lại những chuyển biến xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Lời giải chi tiết :

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai), một bộ phận không nhỏ trung và tiểu địa chủ có tham gia phong trào dân tộc dân chủ chống thực dân Pháp và thế lực phản động tay sai.

=> Trung và tiểu địa chủ là bộ phận có tinh thần chống Pháp và tay sai.

Câu 13 :

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

  • A

    Đại hội đại biểu lần thứ I (1935)

     

  • B

    Đại hội đại biểu lần thứ II (1951)

     

  • C

    Đại hội đại biểu lần thứ III (1960)

     

  • D

    Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976)

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng ta, là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”.

Câu 14 :

Tại sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

  • A

    Do Việt Nam đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

     

  • B

    Do hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp

     

  • C

    Do nhân dân Việt Nam đã sẵn sàng để nổi dậy

     

  • D

    Do sự tác động của cục diện hai cực, hai phe trên thế giới

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Mặc dù đã kí Hiệp định Sơ bộ ((6-3-1946) và Tạm ước 14-9-1946, thực dân Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị chiến tranh xâm lược Việt Nam một lần nữa. Quân Pháp đã gây ra các cuộc xung đột vũ trang ở nhiều nơi như khu vực Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội…Đặc biệt ngày 18-12-1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải giải tán các lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự Hà Nội. Nếu yêu cầu đó không được chấp nhận, chậm nhất là sáng ngày 20-12-1946, chúng sẽ hành động. Trước tình thế đó, Hội nghị bất thường ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp trong hai ngày 18 và 19-12-1946, quyết định phát động cả nước kháng chiến.

=> Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) là do hành động bội ước và xâm lược của Pháp.

Câu 15 :

Ý nào không phải lí do những năm đầu thế kỉ XX một số nhà yêu nước Việt Nam muốn học tập theo Nhật Bản để cứu nước?

  • A

    Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng”, là nước duy nhất ở châu Á thoát khỏi số phận một nước thuộc địa

     

  • B

    Sau Cải cách Minh Trị, Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh

     

  • C

    Nhật Bản đã đánh thắng đế quốc Nga (1905)

     

  • D

    Nhật Bản đã đề ra thuyết “Đại Đông Á” nhằm mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào đặc điểm của nước Nhật đầu thế kỉ XX để suy luận trả lời

Lời giải chi tiết :

Nhật Bản là nước “đồng văn, đồng chủng” với Việt Nam. Hơn nữa, sau cuộc cải cách Minh Trị, Nhật Bản là nước duy nhất không bị biến thành thuộc địa và đã trở thành một nước tư bản hùng mạnh, đánh thắng đế quốc Nga năm 1905 => các nhà yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX muốn lấy Nhật Bản làm tấm gương để học tập

Đáp án D là âm mưu của Nhật mở rộng ảnh hưởng ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Nếu nhìn thấy âm mưu này, chắc chắn một số nhà yêu nước Việt Nam đã không muốn đi theo con đường cứu nước của Nhật.

Câu 16 :

Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1913, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là ai?

  • A

    Đề Nắm

  • B

    Đề Thám

  • C

    Đề Sặt

  • D

    Đề Nguyên

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Sau khi Đề Nắm bị sát hại, từ năm 1893 đến năm 1913, Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) đã lên thay thế và trở thành lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế

Câu 17 :

Đâu không phải là ý nghĩa của những hoạt động yêu nước, cách mạng của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

  • A

    Chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản

  • B

    Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới thông qua thành lập các hội buôn.

  • C

    Đưa Việt Nam tiến theo xu thế phát triển của khu vực và thời đại - thời kì châu Á thức tỉnh

  • D

    Tạo điều kiện để tư tưởng vô sản truyền bá vào Việt Nam

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào những hoạt động yêu nước của Phan Bội Châu để suy luận trả lời. 

Lời giải chi tiết :

Những hoạt động yêu nước, cách mạng của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đã khảo nghiệm một con đường cứu nước mới cho dân tộc, chuyển phong trào yêu nước từ lập trường phong kiến sang lập trường dân chủ tư sản; cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới thông qua thành lập các hội buôn, các công ty thương mại; phê phán tư tưởng Nho giáo lỗi thời, tạo điều kiện để tư tưởng dân chủ tư sản được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam. Từ đó đưa Việt Nam tiến theo xu thế phát triển của khu vực và thời đại - thời kì châu Á thức tỉnh. 

Những hoạt động của Phan Bội Châu không tạo điều kiện để tư tưởng vô sản truyền bá vào Việt Nam.

Câu 18 :

Tổ chức cộng sản nào không tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Trung Quốc) đầu năm 1930?

  • A

    Đông Dương cộng sản đảng

     

  • B

    An Nam cộng sản đảng

     

  • C

    Đông Dương cộng sản liên đoàn

     

  • D

    Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6-1-1930 tại Cửu Long (Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì, với sự tham dự của đại biểu Đông Dương cộng sản đảng và An Nam cộng sản đảng. Đông Dương Cộng sản liên đoàn sau đó mới xin gia nhập.

Câu 19 :

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở đầu quá trình chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn 1939-1945?

  • A

    Hội nghị tháng 11-1939

     

  • B

    Hội nghị tháng 11-1940

     

  • C

    Hội nghị tháng 5-1941

     

  • D

    Hội nghị tháng 2- 1943

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Những quyết định của hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.

Câu 20 :

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất trong khoảng thời gian nào?

  • A

    Trong thập niên 90 của thế kỉ XX.

  • B

    Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX.

  • C

    Trong thập niên 80 của thế kỉ XX.

  • D

    Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại tình hình kinh tế Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Lời giải chi tiết :

Sau chiến tranh thế giới thứ hai:

- Giai đoạn 1945 – 1950: Các nước Tây Âu phục hồi kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh.

- Giai đoạn 1950 – 1973: Các nước Tây Âu có nền kinh tế phát triển nhanh, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới cùng với Mĩ và Nhật Bản. Đồng thời, đạt được nhiều thành tựu về khoa học - kĩ thuật.

- Giai đoạn 1973 – 1991: Các nước Tây Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định kéo dài từ đầu thập kỉ 90.

- Giai đoạn 1991 – 2000: Các nước Tây Âu trải qua giai đoạn suy thoái ngắn, từ năm 1994 mới có sự phục hồi và phát triển.

=> Giai đoạn 1950 – 1973 là giai đoạn kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhất.

Câu 21 :

Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu bằng

  • A

    Cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội).

  • B

    Phong trào “đón rước” Gôđa.

  • C

    Cuộc đấu tranh nghị trường.

  • D

    Phong trào Đông Dương đại hội.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

- Mở đầu là phong trào 1936 – 1939 là phong trào Đại hội Đông Dương. Biết được Quốc hội Pháp sẽ cử các phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phát động một phong trào rộng lớn trong người dân đấu tranh công khai, hợp pháp nêu lên nguyện vọng về tự do, dân chủ và cải thiện đời sống.

- Phong trào Đông Dương Đại hội, từ một sáng kiến ở Sài Gòn đã được nhân rộng khắp toàn quốc. Tại Nam Kỳ đến cuối tháng 9-1936 đã thành lập hơn 600 uỷ ban hành động của công nhân, nông dân, viên chức. Nhiều ủy ban hành động có trụ sở, tổ chức sinh hoạt chính trị công khai, vạch trần hiện trạng bất công, cực khổ dưới chế độ thuộc địa tàn bạo, thảo luận các biện pháp đấu tranh thích hợp nhằm đạt được các yêu sách về tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.

Câu 22 :

Vì sao năm 1908 phong trào Đông du tan rã?

 

  • A

    Phụ huynh đòi đưa con em về nước trước thời hạn

     

  • B

    Đã hết thời gian đào tạo, học sinh phải về nước

     

  • C

    Phan Bội Châu thấy không có tác dụng nên đưa học sinh về nước

     

  • D

    Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả Phan Bội Châu

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Tháng 8-1908, Chính phủ Nhật Bản câu kết với thực dân Pháp ở Đông Dương, trục xuất số lưu học sinh Việt Nam, kể cả thủ lĩnh Phan Bội Châu. Chính vì thế, phong trào Đông Du tan rã.

Câu 23 :

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

  • A

    Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

  • B

    Chiến dịch Biên giới thu- đông

  • C

    Chiến dịch Việt Bắc thu- đông

  • D

    Chiến dịch Tây Bắc thu- đông

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947). Vì đây là lần đầu tiên trong cuộc kháng chiến chống Pháp, bộ đội chủ lực Việt Nam phản chống lại cuộc tấn công quy mô lớn của thực dân Pháp.

Câu 24 :

Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

  • A

    Hiệp ước Nhâm Tuất      

     

  • B

    Hiệp ước Giáp Tuất

     

  • C

    Hiệp ước Hác măng      

     

  • D

    Hiệp ước Patơnốt

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Hiệp ước Giáp Tuất năm 1874 đã chính thức thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình Việt Nam của chúng…

Câu 25 :

Em có nhận xét gì về sự phân chia phạm vi ảnh hưởng ở khu vực châu Âu giữa các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai

  • A

    Sự phân chia diễn ra chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô

     

  • B

    Sự phân chia diễn ra không đồng đều giữa các cường quốc

     

  • C

    Nước Đức là trung tâm của sự phân chia giữa các cường quốc

     

  • D

    Sự phân chia diễn ra ở toàn bộ châu Âu

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Theo quy định của Hội nghị Ianta (2-1945), vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của Liên Xô; vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ. Ở đây có sự khác biệt giữa thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít với phân chia phạm vi ảnh hưởng. Việc chiếm đóng có sự tham gia của 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp. Phân chia phạm vi ảnh hưởng chỉ có sự tham gia của Liên Xô và Mĩ.

Câu 26 :

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là

  • A
    đoàn kết với cách mạng thế giới.
  • B
     tự do và dân chủ.
  • C
    ruộng đất cho dân cày.
  • D
    độc lập và tự do.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị là độc lập và tự do.

Câu 27 :

Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với Cách mạng Việt Nam trong những năm 1925 - 1930 là:

  • A

    Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

  • B

    Sáng lập đảng cộng sản Việt Nam 1930.

  • C

    Soạn thảo cương lĩnh đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.

  • D

    Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại hoạt động của Nguyễn Ái Quốc để đánh giá, nhận xét.

Lời giải chi tiết :

Từ năm 1925 - 1930, Nguyễn Ái Quốc có nhiều công lao đối với cách mạng Việt Nam:

- Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng.

- Triệu tập và chủ trì hội nghị thành lập Đảng.

- Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

=> Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam 1925 – 1930 là thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đánh dấu chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

Câu 28 :

Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

  • A

    Tuyên truyền toàn dân.

  • B

    Quân đội nhân dân.

  • C

    Khởi nghĩa toàn dân.

  • D

    Quốc phòng toàn dân.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào lý luận khởi nghĩa vũ trang được đưa ra tại hội nghị tháng 5 -1941 để phân tích, đánh giá.

Lời giải chi tiết :

- Tư tưởng Chiến tranh nhân dân của Hồ Chí Minh khảng định, một dân tộc đoàn kết chặt chẽ, đấu tranh kiên quyết, hoàn toàn có thể đánh bại bọn đế quốc xâm lược hung hãn và gian ác và có nhiều vũ khí. Xuất phát từ tương quan lực lượng lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, Hồ Chí Minh không chủ trương tiến hành kiểu chiến tranh thông thường, chỉ dựa vào lực lượng quân đội và tiến hành một số trận quyết tử với kẻ thù mà chủ trương phát động chiến tranh nhân dân.  Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (tháng 12 - 1944) của Hồ Chí Minh có nội dung: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…” là một minh chứng cho cuộc khởi nghĩa toàn dân này.

- Tư tưởng chiến tranh nhân dân của Hồ Chí Minh là ngọn cờ cổ vũ, dẫn dắt cả dân tộc đứng lên kháng chiến và giành thắng lợi, đánh bại đế quốc Pháp và Mỹ trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam, làm nên thắng lợi có tính thời đại sâu sắc.

Câu 29 :

Nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là nhà nước

  • A

    Công- nông

     

  • B

    Dân chủ nhân dân

     

  • C

    Công- nông- binh

     

  • D

    Cộng hòa tư sản

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào lực lượng tham gia chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và vai trò của nhân dân đối với chỉnh quyền để phân tích, nhận xét.

Lời giải chi tiết :

 

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa- nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á. Vì nó không thuộc về riêng một giai cấp nào mà thuộc về toàn thể dân tộc Việt Nam

Câu 30 :

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là

  • A

    Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

  • B

    Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

  • C

    Giải quyết tàn dư của chế độ cũ để lại

  • D

    Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Thành quả lớn nhất mà cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 mang lại cho Việt Nam là độc lập dân tộc và chính quyền nhà nước. Do đó, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám là xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng. Tình hình này cũng chứng tỏ cho luận điểm: “Giành chính quyền đã khó, giữ chính quyền lại càng khó hơn”.

Câu 31 :

Mặt trận dân chủ Đông Dương (1938), Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh (1941), Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (1951) có điểm chung nào sau đây?

  • A

    Tập hợp dân tộc Việt Nam chống đế quốc và phong kiến.

  • B

    Đều có liên minh công - nông - trí thức làm nòng cốt.

  • C

    Đều nhằm tập hợp lực lượng để thực hiện nhiệm vụ cách mạng.

  • D

    Tập hợp các lực lượng để đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

So sánh đặc điểm của các mặt trận rút ra điểm chung

Lời giải chi tiết :

- Đáp án A loại vì sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thì chế độ phong kiến đã sụp đổ hoàn toàn nên sau năm 1945 không còn chống phong kiến mà mặt trận Liên Việt được thành lập năm 1951 => vấn đề chống phong kiến không phải là điểm giống nhau về vai trò của 3 mặt trận trên.

- Đáp án B loại chỉ có liên minh công – nông là nòng cốt.

- Đáp án C lựa chọn vì cả 3 mặt trận đều tập hợp lực lượng để thực hiện nhiệm vụ cách mạng.

- Đáp án D loại vì loại vì chỉ có giai đoạn 1936 – 1939 ta mới đấu tranh đòi tự do, dân chủ còn giai đoạn 1939 – 1945 ta đấu tranh giành độc lập.

Câu 32 :

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

  • A

    Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

  • B

    Toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.

  • C

    Xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.

  • D

    Tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), đánh giá.

Lời giải chi tiết :

Cuộc kháng chiến chống Pháp giành thắng lợi quy định bởi nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan thuận lợi, tuy nhiên quan trọng nhất vẫn là do cách mạng có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

- Từ việc hòa Tưởng đánh Pháp trước 6/3/1946 đến việc hòa Pháp để đuổi Tường sau 6/3/1946 đến trước 19-12-1946.

- Khi quân Pháp có những hãnh động khiêu khích quá đáng, Đảng ta đã nhanh chóng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến, tổ chức cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đẻ giam chân địch trong thành phố đến viêc tổ chức phản công Pháp trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947 đánh bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, và giành lấy thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ sau chiến dịch Biên giới (1950).

- Đảng cũng tập trung xây dựng hâu phương phát triển về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa – giáo dục, đê ra phương châm của cuốc kháng chiến để thực hiện sao cho đúng.

- Cuối cùng, Đảng ta đã quyết định mở chiến dich Điện Biên Phủ nhằm phá tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp với phương hướng ban đầu là “đánh nhanh thắng nhanh” sau chuyển sang “đánh chắc, tiến chắc”. Thất bại tại chiến dịch Điện Biên Phủ buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari.

Câu 33 :

Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1975) đã

  • A

    Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ

  • B

    Đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước.

  • C

    Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

  • D

    Hạ nhiệt mối quan hệ giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào nội dung phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, nhận xét, đánh giá.

Lời giải chi tiết :

- Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) đã chứng tỏ sự thắng lợi của Đảng Cộng sản Trung Quốc đối với Quốc dân đảng (do Mĩ đứng sau hậu thuẫn)

- Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) làm thất bại âm sử dụng chế độ độc tài để biến Mĩ Latinh thành thuộc địa kiểu mới.

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) đã làm thất bại âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á.

=> Ba thắng lợi trên đã góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

Câu 34 :

Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là

  • A

    Cần phải đoàn kết các lực lượng dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược.

  • B

    Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.

  • C

    Cần phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức để đấu tranh giành độc lập.

  • D

    Cần phải đoàn kết với nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh giành độc lập.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Phân tích quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, so sánh với Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.

Lời giải chi tiết :

Trong hành trình tìm đường cứu nước, nhận thức đầu tiên của Nguyễn Tất Thành, khác với các nhà yêu nước đi trước là: Ở đâu bọn đế quốc, thực dân cũng tàn bạo, độc ác; ở đâu người lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.

Câu 35 :

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành?

  • A

    Do mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

  • B

    Phong trào cách mạng thế giới diễn ra mạnh mẽ cổ vũ cách mạng Việt Nam

  • C

    Do tinh thần yêu nước thương dân, ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành

  • D

    Những hoạt động yêu nước của các vị tiền bối diễn ra sôi nổi nhưng đều thất bại

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Xem lại bối cảnh Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước để phân tích, đánh giá.

Lời giải chi tiết :

Nguyễn Tất Thành từ sớm đã có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”

- Tiếp thu truyền thống yêu nước của gia đình và quê hương, Nguyễn Tất Thành sớm có chí đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Người rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối, nhưng không tán thành con đường của họ, nên quyết định tìm con đường cứu nước mới.

- Được tiếp xúc với văn minh Pháp, Nguyễn Tất Thành quyết định sang phương Tây để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thế nào, rồi trở về giúp đồng bào, giải phóng dân tộc.

- Trong tình cảnh Việt Nam đang khủng hoảng về con đường cứu nước. Con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời; con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản lại vừa thất bại với phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX. Một đòi hỏi tất yếu là phải tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc. Tìm đường cứu nước là trăn trở to lớn nhất, tìm được con đường cứu nước sẽ mở ra con đường giải phóng dân tộc, giải quyết mâu thuẫn dân tộc đang diễn ra gay gắt hơn bao giờ hết.

=> Trong bối cảnh lịch sử đó, thầy giáo Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu dân, cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam. Tinh thần yêu nước và ý chí đánh đuổi giặc Pháp của Nguyễn Tất Thành là yếu tố đóng vai trò quyết định đến việc tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

Câu 36 :

Nhận xét nào dưới đây đúng với phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX ?  

  • A

    Quy mô lớn, chống đế quốc, phong kiến.

  • B

    Diễn ra sôi nổi, quyết liệt và rất triệt để.

  • C

    Khủng hoảng đường lối, giai cấp lãnh đạo.

  • D

    Hình thức đấu tranh phong phú và mới. 

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Đánh giá, nhận xét.

Lời giải chi tiết :

- Đáp án A loại vì phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX không chống phong kiến.

- Đáp án B loại vì phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX không triệt để.

- Đáp án C lựa chọn vì phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo.

- Đáp án D loại vì phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX không có hình thức đấu tranh mới.

Câu 37 :

Hiện nay quốc gia nào ở khu vực châu Á nhận được nguồn viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản?

  • A

    Việt Nam

     

  • B

    Apganistan

     

  • C

    Ấn Độ

     

  • D

    Campuchia

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Liên hệ thực tế để trả lời

Lời giải chi tiết :

 Hiện nay Việt Nam là nước nhận được viện trợ ODA lớn nhất từ Nhật Bản với khoảng trên 1,5 tỷ USD.

Câu 38 :

Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của tư sản dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỷ XX?

  • A

    Ra đời sau giai cấp nông nhân, có thế lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị.

  • B

    Ra đời trước giai cấp nông dân, có thế lực kinh tế và địa vị chính trị.

  • C

    Ra đời trước giai cấp công nhân, yếu ớt về kinh tế nhưng có địa vị chính trị.

  • D

    Ra đời sau giai cấp công nhân, nhỏ yếu về kinh tế và không có địa vị chính trị.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dựa vào đặc điểm của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỉ XX, so sánh, liên hệ.

Lời giải chi tiết :

Khác với giai cấp tư sản ở nhiều nước trên thế giới – ra đời trước giai cấp công nhân và có thế lực kinh tế cũng như địa vị chính trị mạnh. Tư sản dân tộc Việt Nam ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (giai cấp công nhân ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần một). Tư sản dân tộc Việt Nam ra đời muộn còn bị thực dân Pháp chèn ép nên nhỏ yếu về kinh tế và không có địa vị chính trị. Chính vì thế, các cuộc đấu tranh của tư sản dân tộc tuy có sôi nổi nhưng khi được Pháp nhượng bộ một số quyền lợi về kinh tế thì lại nhượng bộ chúng.

Câu 39 :

Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là gì?

  • A

    Đảng tập hợp tất cả các tầng lớp và giai cấp trong xã hội.

  • B

    Đại đoàn kết dân tộc.

  • C

    Thành lập các hiệp hội yêu nước.

  • D

    Chủ nghĩa xã hội gắn liền với độc lập dân tộc.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đánh giá, liên hệ.

Lời giải chi tiết :

Bài học lịch sử lớn nhất hiện nay được đúc rút từ công tác xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam là thực hiện đại đoàn kết dân tộc.

Câu 40 :

Điểm khác nhau trong cơ cấu vốn đầu tư của thực dân Pháp giữa trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) là

  • A

    Chủ yếu là vốn của tư bản tư nhân

     

  • B

    Chủ yếu là vốn của tư bản nhà nước

     

  • C

    Chủ yếu là vốn của tư bản tài chính

     

  • D

    Chủ yếu là vốn của tư bản độc quyền

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Dựa vào đặc điểm hai cuộc khai thác thuộc địa để so sánh, liên hệ.

Lời giải chi tiết :

Trong cơ cấu vốn của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), vốn đầu tư chủ yếu thuộc về tư bản tư nhân. Do thời kì này hệ thống cơ sở hạ tầng ở Đông Dương đã được đầu tư hoàn thiện, tình hình chính trị tương đối ổn định. Đây là điểm khác so với cuộc Khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914).

close