Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 39, 40

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 tuần 11 câu 1, 2, 3, 4 trang 39, 40 với lời giải chi tiết. Câu 1. Lập bài toán theo tóm tắt sau :...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Lập bài toán theo tóm tắt sau:

Phương pháp giải:

- Xác định các thông tin đã cho về khối lượng của các bao gạo và yêu cầu của bài toán.

- Viết một đề toán từ các dữ kiện đó.

Lời giải chi tiết:

Đề bài: Cửa hàng có một bao gạo nếp nặng 25 kg. Bao gạo tẻ nặng hơn bao gạo nếp 7kg. Hỏi cả hai bao nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 2

Giải bài toán vừa lập ở bài 1.

Phương pháp giải:

- Tìm khối lượng của bao gạo tẻ.

- Tìm khối lượng của cả hai bao gạo.

Lời giải chi tiết:

Bao gạo tẻ nặng số ki-lô-gam là:

25 + 7 = 32 (kg)

Cả hai bao nặng số ki-lô-gam là:

25 + 32 = 57 (kg)

Đáp số: 57kg.

Câu 3

Giải bài toán: Quãng đường từ nhà Ba đến trường dài 2km, quãng đường từ trường đến nhà sách dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà Ba đến trường. Hỏi quãng đường từ nhà Ba đến nhà sách dài bao nhiêu ki-lô-mét, biết rằng từ nhà Ba đến nhà sách phải đi qua trường?

Phương pháp giải:

- Tìm quãng đường từ trường đến nhà sách.

- Tìm quãng đường từ nhà Ba đến nhà sách bằng tổng hai quãng đường từ nhà đến trường và từ trường đến nhà sách vừa tìm được.

Lời giải chi tiết:

Quãng đường từ trường đến nhà sách dài số ki-lô-mét là:

2 × 3 = 6 (km)

Quãng đường từ nhà Ba đến nhà sách dài số ki-lô-mét là:

2 + 6 = 8 (km)

Đáp số: 8 km.

Câu 4

Giải bài toán: Một tấm vải dài 50m vải, người ta đã cắt nhỏ ra 4 tấm nhỏ, mỗi tấm dài 5m. Hỏi tấm vải còn lại dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:

- Tìm số mét vải đã cắt ra.

- Tìm số mét vải còn lại bằng cách lấy số mét vải ban đầu trừ đi số mét vải đã cắt.

Lời giải chi tiết:

Người ta đã cắt ra số mét vải là:

5 × 4 = 20 (m)

Tấm vải còn lại số mét vải là:

50 – 20 = 30 (m)

Đáp số: 30 m.

 HocTot.Nam.Name.Vn

  • Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 40, 41

    Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 tuần 11 câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 40, 41 với lời giải chi tiết. Câu 5. Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm : a) Có 4 hàng, mỗi hàng có 8 ô vuông. Số ô vuông trong hình chữ nhật là ...

close