Giải câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 18, 19

Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 tuần 4 câu 5, 6, 7, 8, Vui học trang 18, 19 với lời giải chi tiết. Câu 5. Điền số vào chỗ chấm cho thích hợp : Mỗi hộp có ... chiếc bánh...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Điền số vào chỗ chấm cho thích hợp:

Mỗi hộp có ….. chiếc bánh.

• 2 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

• 4 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

• 6 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

• 9 hộp có: ….. × ….. = ….. (chiếc bánh).

Phương pháp giải:

- Đếm số bánh có trong mỗi hộp.

- Viết và tính giá trị của các phép nhân để tìm số bánh trong hai hoặc nhiều hộp như vậy.

Lời giải chi tiết:

Mỗi hộp có 6 chiếc bánh.

- 2 hộp có: 6 × 2 =12 (chiếc bánh)

- 4 hộp có: 6 × 4 = 24 (chiếc bánh)

- 6 hộp có: 6 × 6 = 36 (chiếc bánh)

- 9 hộp có: 6 × 9 = 54 (chiếc bánh)

Câu 2

Đặt tính rồi tính:

\(34 \times 2\) \(23 \times 3\)
\(22 \times 4\)

\(11 \times 5\)

Phương pháp giải:

Lần lượt lấy thừa số thứ hai nhân với từng chữ số của thừa số thứ nhất theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{34}\\2\end{array}}}{{\,\,\,\,\,68}}\) \(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{23}\\3\end{array}}}{{\,\,\,\,69}}\)
\(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{22}\\4\end{array}}}{{\,\,\,\,\,88}}\) \(\dfrac{{ \times \begin{array}{*{20}{r}}{11}\\5\end{array}}}{{\,\,\,\,\,55}}\)

Câu 3

Tính:

a) \(6 \times 7 + 8 =  \ldots \)

b) \(6 \times 4 \times 2 =  \ldots \)

c) \(6 \times 5 \times 3 =  \ldots \)

d) \(6 \times 8 - 18 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Tính giá trị của các biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) 6 × 7 + 8 = 42 + 8

                   = 50

b) 6 × 4 × 2= 24 × 2

                  = 48

c) 6 × 5 × 3 = 30 × 3

                   = 90

d) 6 × 8 – 18 = 48 – 18

                     = 30

Câu 4

Giải bài toán: Lớp 3A có 32 bạn, mỗi bạn ủng hộ vùng lũ 3 quyển vở. Hỏi cả lớp 3A ủng hộ tất cả bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp giải:

Muốn tìm tất cả số quyển vở thì em lấy số vở của mỗi bạn nhân với 32.

Lời giải chi tiết:

Cả lớp 3A ủng hộ tất cả số quyển vở là:

3 × 32 = 96 (quyển)

Đáp số: 96 quyển.

Vui học

Ngày 22-7-2017, 6 thành viên đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự kì thi Olympic Toán học Quốc tế (IMO) tại Brazil mang về 4 huy chương vàng, 1 huy chương bạc và 1 huy chương đồng. Theo thông tin của Ban tổ chức đưa ra thì sau 43 năm tham dự kì thi, số huy chương vàng của đội tuyển Việt Nam đạt được ít hơn 10 lần tổng số huy chương năm 2017 là 1 chiếc; huy chương bạc đạt gấp 17 lần số huy chương năm 2017. Em hãy xem tính đến năm 2017, sau 43 năm tham dự, đội tuyển quốc gia Việt Nam đạt được tất cả bao nhiêu huy chương vàng, bao nhiêu huy chương bạc tại Olympic Toán học Quốc tế?

Phương pháp giải:

- Tìm tổng số huy chương năm 2017 đạt được.

- Tìm số huy chương vàng đạt được trong 43 năm.

- Tìm số huy chương bạc đạt được trong 43 năm.

Lời giải chi tiết:

Năm 2017 đội tuyển Việt Nam đạt được tất cả số huy chương là:

4 + 1 + 1= 6 (huy chương)

Sau 43 năm, số huy chương vàng đội tuyển Việt Nam đạt được là:

6 × 10 – 1 = 59 (huy chương)

Sau 43 năm dự thi, đội tuyển Việt Nam đạt được số huy chương bạc là:

6 × 17 = 102 (huy chương)

Đáp số: 59 huy chương vàng; 102 huy chương bạc.

 HocTot.Nam.Name.Vn

  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 17, 18

    Giải Cùng em học Toán lớp 3 tập 1 tuần 4 câu 1, 2, 3, 4 trang 17, 18 với lời giải chi tiết. Câu 1. Đặt tính rồi tính ...

close