Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on - Đề số 2

Listen to Lisa talking about her hometown. Fill in each gap with ONLY ONE WORD. Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. Choose the word which has a different stress pattern from the others. Choose the correct answers.Give the correct forms of the words in brackets. Read the text about Cái Răng Floating Market. Write T (TRUE), F (FALSE) or NI (NO INFORMATION) for each statement. Make complete sentences using the prompts. Make questions for

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

LISTENING

Listen to Lisa talking about her hometown. Fill in each gap with ONLY ONE WORD.


1. Lisa lives in a small ________ in the north of Vietnam.

2. Lisa likes the ________ atmosphere and the cool weather in her hometown.

3. The lake in Lisa's hometown is _________ and it has clean water.

4. Lisa doesn't like the transport in her hometown because it isn't _________.

5. The villagers have to climb over _________ or walk on rocky roads to get around.

PHONICS

I. Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

6.

A. ward     

B. art

C. star

D. car

7.

A. sea

B. head   

C. meat

D. meal

8.

A. reads

B. eats

C. cooks

D. hopes

II. Choose the word which has a different stress pattern from the others.

9.

A earthquake

B landslide

C collapse

D shipwreck

10.

A tsunami

B volcano

C destruction

D accident

VOCABULARY & GRAMMAR

I. Choose the correct answers.

11. John ________ in time because of the heavy rain this morning.

A. arrives

B. don’t arrive

C. didn’t arrive

D. haven’t arrived

12. Many people ________ the concert while it _______ hard.

A. are watching / was raining

B. were watching / rained

C. watched / was raining

D. watched / rained

13. James often spends time ________ the evening watching TV _______ his family.

A. on / with

B. in / to

C. in / with

D. in / about

14. I don’t often go to the mall on Sunday because it _______ and noisy.

A. interesting  

B. crowded

C. peaceful

D. convenient

15. Lana suggests _______ to the countryside to enjoy the fresh air.

A. going  

B. go

C. to go

D. to going

16. You should consider _______ to work by bus to save money.

A. go

B. to go

C. goes

D. going  

17. An active _______ may erupt at any time.

A. landslide

B. disaster

C. tsunami

D. volcano

II. Give the correct forms of the words in brackets.

18. The _______ of the Hunga Tonga-Hunga Happai volcano was on 15 January, 2022. (ERUPT)

19. Some of my friends want to live in the countryside because of the low pace of life, but I find living there is _______ due to the lack of facilities. (CONVENIENCE)

20. We all felt terrified when we heard a loud ______ from the nearby building yesterday. (EXPLODE)  

READING

Read the text about Cái Răng Floating Market. Write T (TRUE), F (FALSE) or NI (NO INFORMATION) for each statement.

Can Tho is the biggest city in Mekong Delta in Vietnam. It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market. People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats. You are surprised by how lively and crowded this market is in the early morning. Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.

In this market, local people have some ways to sell their products. Hanging their products on an upright pole called cây beo is the most interesting selling way. They display products on the pole, such as carrots, sweet potatoes, mangoes and watermelons. Tourists should try some local dishes here for breakfast. Some of the most popular dishes are cơm tấm and hủ tiếu.

Cái Răng Floating Market is an attractive place for tourists to visit because it is a market and also a place for others to learn more about the Vietnamese water culture in the southern region. Hope that you can see the market once and have some experience.

21. Cần Thơ is famous for Cái Răng Floating Market.

22. You can buy different things at Cái Răng Floating Market.

23. The floating market is closed after 9 a.m.

24. Tourists need to have breakfast before visiting Cái Răng Floating Market.

25. Floating markets are popular in other parts of Vietnam.

WRITING

Make complete sentences using the prompts.

26. Quảng Ninh Province has got many famous tourist attractions. (THERE)

______________________________________________________.

27. My father does not like using his smartphone at bedtime. (AVOIDS)

______________________________________________________.

28. Tourists love travelling to the countryside to enjoy the clean air. (BECAUSE)

______________________________________________________.

Make questions for the underlined words.

29. I saw the car crash on Field Road yesterday morning.

______________________________________________________?

30. My sister was watching the news when the tsunami started.

______________________________________________________?

-----THE END-----

Đáp án

HƯỚNG DẪN GIẢI

Thực hiện: Ban chuyên môn HocTot.Nam.Name.Vn

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Lisa sống ở một ngôi làng nhỏ ở phía bắc Việt Nam..

Thông tin: I was born in a village in the north of Vietnam.

Tạm dịch: Tôi sinh ra ở một ngôi làng ở phía bắc Việt Nam.

Đáp án village.

2.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Lisa thích không khí yên bình và thời tiết mát mẻ ở quê nhà.

Thông tin: My favourite things about my hometown are the peaceful atmosphere and the cool weather.

Tạm dịch: Điều tôi thích nhất ở quê hương là không khí yên bình và thời tiết mát mẻ.

Đáp án peaceful.

3.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Hồ nước ở quê Lisa yên tĩnh và có nước sạch.

Thông tin: Near my village, there is a lake. It's calm and the water is clean.

Tạm dịch: Gần làng tôi có một cái hồ. Hồ thì yên tĩnh và nước thì sạch.

Đáp án calm.

4.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Lisa không thích giao thông ở quê nhà vì nó không thuận tiện.

Thông tin: There aren't cars or buses, so it's not convenient to go around.

Tạm dịch: Không có ô tô hay xe buýt nên việc đi lại không thuận tiện.

Đáp án convenient.

5.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Dân làng phải leo qua đồi hoặc đi bộ trên đường đá để đi lại.

Thông tin: People often climb over hills or walk on tough roads with rocks to get from one place to another place.

Tạm dịch: Người ta thường leo qua những ngọn đồi hoặc đi bộ trên những con đường gồ ghề đầy đá để đi lại.

Đáp án hills.

Bài nghe:

Hi, everyone. My name's Lisa. I'm so happy to tell you about my hometown. I was born in a village in the north of Vietnam. Although it's a small village, it has beautiful scenery. My favourite things about my hometown are the peaceful atmosphere and the cool weather. Near my village, there is a lake. It's calm and the water is clean. I often go fishing with my dad there at weekends. I don't like the transport in my village. There aren't cars or buses, so it's not convenient to go around. People often climb over hills or walk on tough roads with rocks to get from one place to another place. Although life here is hard, love my hometown and hope you could come to visit.

Dịch bài nghe:

Chào mọi người. Tên tôi là Lisa. Tôi rất vui khi kể cho bạn nghe về quê hương của tôi. Tôi sinh ra ở một ngôi làng ở phía bắc Việt Nam. Tuy là một ngôi làng nhỏ nhưng lại có phong cảnh rất đẹp. Điều tôi thích nhất ở quê hương là không khí yên bình và thời tiết mát mẻ. Gần làng tôi có một cái hồ. Hồ thì yên tĩnh và nước thì sạch. Tôi thường đi câu cá với bố ở đó vào cuối tuần. Tôi không thích giao thông ở làng tôi. Không có ô tô hay xe buýt nên việc đi lại không thuận tiện. Người ta thường leo qua những ngọn đồi hoặc đi bộ trên những con đường gồ ghề đầy đá để đi lại. Dù cuộc sống nơi đây còn khó khăn nhưng tôi yêu quê hương và hy vọng bạn có thể ghé thăm.

6.

Kiến thức: Phát âm “a”

Giải thích:

A. ward /wɔːd/    

B. art /ɑːt/

C. star /stɑː(r)/

D. car /kɑː(r)/

Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ɔː/, ở những từ còn lại đèu được phát âm là /ɑː/

Đáp án A.

7.

Kiến thức: Phát âm “ea”

Giải thích:

A. sea /siː/

B. head /hed/

C. meat /miːt/

D. meal /miːl/

Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /e/, ở những từ còn lại đèu được phát âm là /iː/

Đáp án B.

8.

Kiến thức: Phát âm “s”

Giải thích: Cách phát âm đuôi “s”:

- Phát âm là /s/ khi từ có phát âm kết thúc là /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/.

- Phát âm là /iz/ khi từ có phát âm kết thúc là /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /dʒ/, /ʒ/.

- Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại.

A. reads /riːdz/

B. eats /iːts/

C. cooks /kʊks/

D. hopes /həʊps/

Đáp án B, C, D phát âm là /s/, đáp án A phát âm là /z/

Đáp án A.

9.

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. earthquake /ˈɜːθkweɪk/: nhấn âm 1

B. landslide /ˈlændslaɪd/: nhấn âm 1

C. collapse /kəˈlæps/: nhấn âm 2

D. shipwreck /ˈʃɪprek/: nhấn âm 1

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, cac phương án còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Đáp án C.

10.

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A. tsunami /tsuːˈnɑːmi/: nhấn âm 2

B. volcano /vɒlˈkeɪnəʊ/: nhấn âm 2

C. destruction /dɪˈstrʌkʃn/: nhấn âm 2

D. accident /ˈæksɪdənt/: nhấn âm 1

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, cac phương án còn lại đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Đáp án D.

11.

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn          

Giải thích: Cách dùng: Diễn tả hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ; Dấu hiệu “this morning”

Tạm dịch: John đã không đến kịp vì sáng nay trời mưa to.

Đáp án C.

12.

Kiến thức: Thì Quá khứ đơn – Quá khứ tiếp diễn

Giải thích: Diễn tả một hành động đang xảy ra, một hành động khác xen vào.

Tạm dịch: Nhiều người đã xem buổi hòa nhạc trong khi trời mưa to.

Đáp án C.

13.

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: cụm từ “in the evening”, chọn “with” để chỉ ra xem cùng với ai.

Tạm dịch: James thường dành thời gian buổi tối để xem TV cùng gia đình.

Đáp án C.

14.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. thú vị

B. đông đúc

C. bình yên

D. thuận tiện

Ta cần chọn một từ có cùng trường nghĩa với từ “noisy” => chọn “crowded”

Tạm dịch: Tôi không thường xuyên đến trung tâm mua sắm vào Chủ Nhật vì ở đó đông đúc và ồn ào.

Đáp án B.

15.

Kiến thức: Cấu trúc “suggest”

Giải thích: suggest + V-ing

Tạm dịch: Lana đề xuất về vùng nông thôn để tận hưởng không khí trong lành.

Đáp án A.

16.

Kiến thức: Cấu trúc “consider”

Giải thích: consider + V-ing

Tạm dịch: Bạn nên cân nhắc việc đi làm bằng xe buýt để tiết kiệm chi phí.

Đáp án D.

17.

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. vụ lở đất

B. thảm họa

C. sóng thần

D. núi lửa

Có từ “erupt” (phun trào) ên ta chọn “volcano” (núi lửa)

Tạm dịch: Một núi lửa đang hoạt động có thể phun trào bất cứ lúc nào.

Đáp án D.

18.

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: Sau mạo từ “the”, trước giới từ “of” cần một danh từ.

Tạm dịch: Vụ phun trào của núi lửa Hunga Tonga-Hunga Happai diễn ra vào ngày 15 tháng 1 năm 2022.

Đáp án eruption.

19.

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: “find” + tân ngữ + tính từ: cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì. Dựa vào ý “the lack of facilities” (thiếu thốn cơ sở vật chất) thì ta cần điền một tình từ mang ý nghĩa không tích cực, cần tiền tố ngược nghĩa đứng trước

Tạm dịch: Một số người bạn của tôi muốn sống ở nông thôn vì nhịp sống chậm nơi đây, nhưng tôi thấy cuộc sống ở đó bất tiện vì thiếu thốn cơ sở vật chất.

Đáp án inconvenient.

20.

Kiến thức: Dạng của từ

Giải thích: cụm danh từ “a loud _____” đang thiếu một danh từ chính, nên chỗ trống cần điền vào một danh từ

Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều cảm thấy kinh hãi khi nghe thấy một tiếng nổ lớn từ tòa nhà gần đó ngày hôm qua.

Đáp án explosion.

21.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Cần Thơ nổi tiếng với chợ nổi Cái Răng.

Thông tin: It is well-known for its famous tourist attractions, especially Cái Răng Floating Market.

Tạm dịch: Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng.

Đáp án T.

22.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bạn có thể mua nhiều thứ khác nhau ở chợ nổi Cái Răng.

Thông tin: People sell things such as flowers, seasonal fruit, vegetables, food and many other things on boats.

Tạm dịch: Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền.

Đáp án T.

23.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Chợ nổi đóng cửa sau 9 giờ sáng.

Thông tin: Although the market is open all day, its busiest time is from dawn until around 9 a.m.

Tạm dịch: Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.

Đáp án F.

24.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Du khách cần ăn sáng trước khi tham quan Chợ nổi Cái Răng.

=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.

Đáp án NI.

25.

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Chợ nổi rất phổ biến ở các vùng khác của Việt Nam.

=> Thông tin này không được nhắc đến trong bài.

Đáp án NI.

Dịch bài đọc:

Cần Thơ là thành phố lớn nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ở Việt Nam. Nơi đây nổi tiếng với những địa điểm du lịch nổi tiếng, đặc biệt là chợ nổi Cái Răng. Người ta bán những thứ như hoa, trái cây theo mùa, rau, thực phẩm và nhiều thứ khác trên thuyền. Bạn sẽ ngạc nhiên trước sự sôi động và đông đúc của khu chợ này vào buổi sáng sớm. Dù chợ mở cửa cả ngày nhưng nhộn nhịp nhất là từ sáng sớm cho đến khoảng 9 giờ sáng.

Ở khu chợ này, người dân địa phương có nhiều cách để bán sản phẩm của mình. Treo sản phẩm của họ trên một cây cột thẳng đứng gọi là cây beo là cách bán hàng thú vị nhất. Họ trưng bày các sản phẩm trên cột như cà rốt, khoai lang, xoài và dưa hấu. Du khách nên thử một số món ăn địa phương ở đây cho bữa sáng. Một số món ăn phổ biến nhất là cơm tấm và hủ tiếu.

Chợ nổi Cái Răng là địa điểm hấp dẫn cho du khách ghé thăm vì đây là chợ và cũng là nơi để người dân tìm hiểu thêm về văn hóa nước Việt Nam ở khu vực phía Nam. Hy vọng các bạn có thể đến chợ một lần và có thêm trải nghiệm.

26.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích: Cấu trúc:

S + have/has + V3/ed + many + danh từ số nhiều = There are + many + danh từ số nhiều

Tạm dịch: Quảng Ninh có rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng.

Đáp án There are many famous tourist attractions in Quảng Ninh.

27.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích: Cấu trúc: do not like + V-ing = avoid + Ving: tránh làm điều gì đó

Tạm dịch: Bố tôi tránh sử dụng điện thoại thông minh vào giờ đi ngủ.

Đáp án My father avoids using his smartphone at bedtime.

28.

Kiến thức: Cấu trúc tương đương

Giải thích: Cấu trúc: S + V (+ O) + Because + S + V (+ O)

“Because” được dùng để nối 2 mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Tạm dịch: Du khách thích đi du lịch về vùng quê vì họ có thể tận hưởng không khí trong lành.

Đáp án Tourists love travelling to the countryside because they can enjoy the clean air.

29.

Kiến thức: Từ câu hỏi

Giải thích: Từ gạch chân là trạng từ chỉ thời gian => dùng “When” đặt câu hỏi.

Tạm dịch: Bạn nhìn thấy vụ tai nạn ô tô trên đường Field khi nào?

Đáp án When did you see the car crash on Field Road?

30.

Kiến thức: Đặt câu hỏi

Giải thích: Từ gạch chân chỉ hành động đang diễn ra trong quá khứ => đặt câu hỏi với “What”, sử dụng cấu trúc quá khứ tiếp diễn

Tạm dịch: Em gái bạn đang làm gì khi sóng thần bắt đầu?

Đáp án What was your sister doing when the tsunami started?

  • Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on - Đề số 3

    Listen to the news about an earthquake. Write T (TRUE) or F (FALSE). Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. Choose the word which has a different stress pattern from the others. Choose the correct answers.Give the correct forms of the words in brackets. Read a text about a typhoon. Choose the correct answers. Make questions for the underlined words.

  • Tổng hợp 3 đề thi giữa học kì 1 Tiếng Anh 8 Right on có đáp án

    Listen to the news about an earthquake. Write T (TRUE) or F (FALSE). Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. Choose the word which has a different stress pattern from the others. Choose the correct answers.Give the correct forms of the words in brackets. Read a text about a typhoon. Choose the correct answers. Make questions for the underlined words.

  • Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Right on - Đề số 1

    Listen to Jack talking to Marie. Choose the best answer. Choose the word choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. Choose the word which has a different stress pattern from the others. Choose the correct answers.Give the correct forms of the words in brackets. Read the text about Tina and Emily. Then read the statements below. Write T for Tina and E for Emily next to each of them. Make complete sentences using the prompts.

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

close