Read the following job review and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Marine biologist
Expect to get your feet wet!
Looking for ways to go on adventures while getting (1) __________ for it? Sounds too good to be true? If you look “outside the (2) __________ " many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them. A marine biologist studies changes (3) __________ to marine ecosystems and works to address these problems. (4) __________ 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever. As a marine biologist, you can find yourself out (5) __________ sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research. Marine biology offers so many (6) __________ paths. Building artificial reefs, designing marine reserves, mapping the geographical area of a species, studying the effects of pollution on marine life - the specialties are vast.
Looking for ways to go on adventures while getting (1) __________ for it?
Looking for ways to go on adventures while getting (1) __________ for it?
paid
paying
pay
to pay
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào động từ “get” và cấu trúc bị động với “get” để chọn dạng động từ theo sau đúng.
Looking for ways to go on adventures while getting __________ for it?
(Bạn đang tìm cách để phiêu lưu trong khi nhận được __________ cho nó?)
Theo sau động từ “get” cần động từ ở dạng quá khứ phân từ V3/ed để mang nghĩa bị động.
A. paid => động từ ở dạng V3/ed
B. paying => động từ ở dạng V-ing => loại
C. pay => động từ ở dạng nguyên thể => loại
D. to pay => động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) chỉ mục đích => loại
Cụm từ “get paid”: được trả lương.
Câu hoàn chỉnh: Looking for ways to go on adventures while getting paid for it?
(Bạn đang tìm cách để phiêu lưu trong khi nhận được trả liền cho nó?)
Chọn A
If you look “outside the (2) __________ " many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them.
If you look “outside the (2) __________ " many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them.
container
window
box
carton
Đáp án : C
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
If you look “outside the __________ " many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them.
(Nếu bạn nhìn “bên ngoài __________ " thì có rất nhiều công việc phù hợp với yêu cầu đó, và nhà sinh vật học biển là một trong số đó.)
A. container (n): vật chứa
B. window (n): cửa sổ
C. box (n): cái hộp
D. carton (n): thùng các tông
Câu hoàn chỉnh: If you look “outside the box" many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them.
Cụm động từ “look outside the box”: suy nghĩ sáng tạo, ngoài khuôn khổ
(Nếu bạn nhìn ra khỏi khuôn khổ, có rất nhiều công việc phù hợp với bạn, và nhà sinh vật học biển là một trong số đó.)
Chọn C
A marine biologist studies changes (3) __________ to marine ecosystems and works to address these problems.
A marine biologist studies changes (3) __________ to marine ecosystems and works to address these problems.
to be happening
happening
happened
to happen
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Phân tích cấu trúc câu đã có chủ ngữ là “a marine biologist”, động từ chia thì “studies” và tân ngữ “changes” => động từ còn lại phải ở dạng rút gọn có cùng đối tượng là “changes” (sự thay đổi) => loại các đáp án có động từ nguyên thể và chia theo thì.
- Dịch nghĩa của mệnh đề được rút gọn để xác định mang nghĩa chủ động hay bị động để chọn đáp án đúng.
A marine biologist studies changes __________ to marine ecosystems and works to address these problems.
(Một nhà sinh vật học biển nghiên cứu những thay đổi __________ tới hệ sinh thái biển và làm việc để giải quyết những vấn đề này.)
happen (v): xảy ra
A. to be happening => động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) chỉ mục đích => loại
B. happening => động từ ở dạng chủ động V-ing
C. happened => động từ ở dạng bị động V3/ed => loại
D. to happen => động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể) chỉ mục đích => loại
Câu hoàn chỉnh: A marine biologist studies changes happening to marine ecosystems and works to address these problems.
(Một nhà sinh vật học biển nghiên cứu những thay đổi xảy ra với hệ sinh thái biển và làm việc để giải quyết những vấn đề này.)
Chọn B
(4) __________ 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever.
(4) __________ 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever.
Since
Although
While
As many
Đáp án : A
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
__________ 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever.
(__________ 80 phần trăm sự sống trên hành tinh này được tìm thấy dưới nước, công việc này quan trọng hơn bao giờ hết.)
A. Since: bởi vì
B. Although: mặc dù
C. While: trong khi
D. As many: nhiều như
Câu hoàn chỉnh: Since 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever.
(Vì 80 phần trăm sự sống trên hành tinh này nằm dưới nước nên công việc này càng quan trọng hơn bao giờ hết.)
Chọn A
As a marine biologist, you can find yourself out (5) __________ sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research.
As a marine biologist, you can find yourself out (5) __________ sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research.
over
at
under
on
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào nghĩa của các giới từ đi chung với danh từ “sea” để chọn đáp án đúng.
As a marine biologist, you can find yourself out __________ sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research.
(Là một nhà sinh vật học biển, bạn có thể thấy mình ở __________ biển, làm việc ngoài thực địa để thu thập mẫu và ghi chép nhiều giờ trong phòng thí nghiệm để biên soạn kết quả nghiên cứu của mình.)
A. over + sea: qua biển
B. at + sea: ngoài khơi
C. under + sea: dưới biển
D. on + sea => cụm từ không có nghĩa
Câu hoàn chỉnh: As a marine biologist, you can find yourself out at sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research.
(Là một nhà sinh vật học biển, bạn có thể thấy mình ở ngoài khơi, làm việc ngoài thực địa để thu thập mẫu và ghi chép nhiều giờ trong phòng thí nghiệm để biên soạn kết quả nghiên cứu của mình.)
Chọn B
Marine biology offers so many (6) __________ paths.
Marine biology offers so many (6) __________ paths.
job
career
employment
occupation
Đáp án : B
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.
Marine biology offers so many __________ paths.
(Sinh học biển cung cấp rất nhiều con đường __________.)
A. job (n): công việc
B. career (n): sự nghiệp
C. employment (n): việc làm
D. occupation (n): nghề
Câu hoàn chỉnh: Marine biology offers so many career paths.
(Sinh học biển mở ra nhiều con đường sự nghiệp.)
Chọn B
Bài hoàn chỉnh
Marine biologist
Expect to get your feet wet!
Looking for ways to go on adventures while getting (9) paid for it? Sounds too good to be true? If you look “outside the (10) box" many jobs out there fit the bill, and being a marine biologist is one of them. A marine biologist studies changes (11) happening to marine ecosystems and works to address these problems. (12) Since 80 percent of all life on the planet is found underwater, the job matters more than ever. As a marine biologist, you can find yourself out (13) at sea, working in the field collecting samples and logging hours back in the lab to compile the results of your research. Marine biology offers so many (14) career paths. Building artificial reefs, designing marine reserves, mapping the geographical area of a species, studying the effects of pollution on marine life - the specialties are vast.
Tạm dịch
Nhà sinh vật học biển
Hãy chuẩn bị để được thử sức!
Bạn đang tìm cách để phiêu lưu trong khi được (9) trả tiền cho việc đó? Nghe có vẻ quá tốt để trở thành sự thật? Nếu bạn nhìn (10) "ra khỏi khuôn khổ" thì có rất nhiều công việc phù hợp với bạn, và trở thành nhà sinh vật học biển là một trong số đó. Nhà sinh vật học biển nghiên cứu những thay đổi (11) diễn ra với hệ sinh thái biển và tìm cách giải quyết những vấn đề này. (12) Vì 80 phần trăm sự sống trên hành tinh này đều nằm dưới nước nên công việc này quan trọng hơn bao giờ hết. Là một nhà sinh vật học biển, bạn có thể thấy mình (13) ở ngoài khơi, làm việc ngoài thực địa để thu thập mẫu vật và ghi lại nhiều giờ trong phòng thí nghiệm để biên soạn kết quả nghiên cứu của mình. Sinh vật học biển cung cấp rất nhiều con đường (14) sự nghiệp. Xây dựng rạn san hô nhân tạo, thiết kế khu bảo tồn biển, lập bản đồ khu vực địa lý của một loài, nghiên cứu tác động của ô nhiễm lên sinh vật biển - các chuyên ngành này rất rộng lớn.

Danh sách bình luận