Đề kiểm tra cuối kì 2 Địa lí lớp 12 - THPT Đoàn Thượng. Năm học 2020 - 2021

Làm bài

Câu hỏi 1 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 15, đô thị nào dưới đây có quy mô dân số lớn hơn cả?

  • A Biên Hòa.
  • B Nam Định.
  • C Long Xuyên.
  • D Phan Thiết.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15

Lời giải chi tiết:

Đô thị Biên Hòa có quy mô dân số lớn hơn cả.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 17, cho biết các cửa khẩu nào dưới đây nối ta với Campuchia?

  • A Xa Mát, Mộng Bài.
  • B Mộc Bài, Lao Bảo.
  • C Bờ Y, Cầu Treo.
  • D Xa Mát, Tây Trang.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17

Lời giải chi tiết:

Cửa khẩu Xa Mát, Mộng Bài nối nước ta với Campuchia.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

So với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn là ngành

  • A thủy sản.
  • B du lịch
  • C lâm nghiệp.
  • D dầu khí.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

Lời giải chi tiết:

Vùng Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn Duyên hải Nam Trung Bộ về ngành lâm nghiệp

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 19, cho biết nhận nét nào dưới đây không đúng về diện tích và sản lượng công nghiệp và cây lúa nước ta giai đoạn 2000 - 2007?

  • A Sản lượng lúa tăng liên tục.
  • B Tổng diện tích cây công nghiệp tăng liên tục.
  • C Diện tích lúa tăng liên tục.
  • D Năm 2007, sản lượng cà phê gấp gần 3 lần sản lượng hạn điều.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 19

Lời giải chi tiết:

Sản lượng lúa tăng liên tục từ 32530 nghìn tấn (2000) lên 35942 nghìn tấn (2007)=>đúng

Tổng diện tích cây công nghiệp tăng liên tục => đúng

Diện tích lúa tăng liên tục => sai

Năm 2007, sản lượng cà phê gấp gần 3 lần sản lượng hạt điều =>đúng

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Các đô thị loại đặc biệt của nước ta là

  • A Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • B Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • C Hải Phòng, Đà Nẵng.
  • D Hà Nội, Hải Phòng.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang15

Lời giải chi tiết:

Đô thị loại đặc biệt của nước ta là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết mỏ sắt Thạch Khê thuộc tỉnh nào

  • A Thanh Hóa.
  • B Hà Tĩnh.
  • C Nghệ An.
  • D Quảng Bình.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 27

Lời giải chi tiết:

Mỏ sắt Thạch Khê thuộc tỉnh Hà Tĩnh

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Cho biểu đồ dân số Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016, biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

  • A Quy mô dân số nước ta.
  • B Mật độ dân số nước ta.
  • C Tốc độ tăng trưởng dân số nước ta.
  • D Gia tăng tự nhiên của dân số nước ta.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ

Lời giải chi tiết:

Biểu đồ thể hiện nội dung Quy mô dân số nước ta.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Để tạo thế liên hoàn trong phát triểu cơ cấu kinh tế theo không gian lãnh thổ, vùng Bắc Trung Bộ cần đẩy mạnh phát triển

  • A kinh tế nông lâm ngư nghiệp.
  • B ngành du lịch.
  • C hạ tầng giao thông vận tải.
  • D các ngành công nghiệp trọng điểm.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

Lời giải chi tiết:

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian lãnh thổ, vùng Bắc Trung Bộ cần đẩy mạnh phát triển kinh tế nông lâm ngư nghiệp.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng vè quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm thủy sản nước ta giai đoạn 2000 - 2007?

  • A Thủy sản đang tăng dần tỉ trọng.
  • B Lâm nghiệp đang giảm dần tỉ trọng.
  • C Quy mô giá trị tăng 3.2 lần.
  • D Nông nghiệp đang giảm dần tỉ trọng.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 18

Lời giải chi tiết:

Thủy sản đang tăng dần tỉ trọng => đúng

Lâm nghiệp đang giảm dần tỉ trọng => đúng

Quy mô giá trị tăng 3.2 lần => sai. Quy mô giá trị tăng 2,07 lần

Nông nghiệp đang giảm dần tỉ trọng => đúng

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

Sự kiện quan trọng nhất đối với quá trình hội nhật quốc tế của Việt Nam là

  • A nước ta gia nhập ASEAN.
  • B nước ta gia nhập APEC.
  • C nước ta bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ.
  • D nước ta gia nhập WTO.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

Lời giải chi tiết:

Sự kiện quan trọng nhất đối với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam là nước ta bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

Cho biểu đồ than, dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 1995 - 2014

Từ biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào dưới đây là không đúng về sản lượng khai thác than, dầu thô, điện của nước ta giai đoạn 1995-2014?

  • A Sản lượng than tăng liên tục, chậm hơn so với điện.
  • B Sản lượng điện tăng chậm hơn so với dầu thô.
  • C Sản lượng dầu thô tăng chậm hơn so với than.
  • D Sản lượng dầu thô tăng không liên tục, cao nhất vào năm 2005.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Kĩ năng thực hành với biểu đồ và bảng số liệu

Lời giải chi tiết:

Sản lượng điện tăng chậm hơn so với dầu thô => sai

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

Các biện pháp khai thác theo chiều sâu trong ngành nông - lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ là

  • A bảo vệ vốn rừng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp chế biến.
  • B thủy lợi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo đất.
  • C công nghiệp chế biến, phát triển giao thông thủy lợi.
  • D thủy lơi, thay đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ rừng.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đè khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Lời giải chi tiết:

Các biện pháp khai thác theo chiều sâu trong ngành nông - lâm - nghiệp vùng Đông Nam Bộ là thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng và bảo vệ rừng

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Ý nghĩa quan trọng nhát về mặt xã hội của các đô thị là

  • A đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
  • B tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
  • C tạo động lực cho tăng trưởng.
  • D thay đổi cảnh quan đô thị.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Đô thị hóa

Lời giải chi tiết:

Ý nghĩa quan trọng nhất về mặt xã hội của các đô thị là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

Cà phê, cao su được trồng nhiều ở vùng

  • A Trung du miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
  • B Đông Nam Bộ. Bắc Trung Bộ.
  • C Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
  • D Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Lời giải chi tiết:

Cà phê và cao su được tồng nhiều ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Đặc điểm phân bố dân cư nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến

  • A tốc độ đô thị hóa.
  • B chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • C thu hút đầu tư nước ngoài.
  • D sử dụng lao động và khai thác tài nguyên.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Đô thị hóa

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm phân bố dân cư nước ta ảnh hưởng chủ yếu dến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ 19 giao cắt với Quốc lộ 1 tại đâu?

  • A Kom Tum.
  • B Tuy Hòa.
  • C Quy Nhơn.
  • D Phan Thiết.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 22

Lời giải chi tiết:

Quốc lộ 19 giao cắt với quốc lộ 1 tại Quy Nhơn

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Cơ cấu doanh thu phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2014

Để thực hiện cơ cấu doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2010 và 2014, theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất

  • A Đường.
  • B Cột.
  • C Tròn.
  • D Miền

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Kĩ năng thực hành với bảng số liệu.

Lời giải chi tiết:

Để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế của nước ta, năm 2010 và 2014, theo bảng số liệu thì biểu đồ tròn là thích hợp nhất.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Ngành kinh tế nào có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

  • A Lâm nghiệp.
  • B Thủy điện.
  • C Nông nghiệp.
  • D Tổng hợp kinh tế biển.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Lời giải chi tiết:

Ngành tổng hợp kinh tế biển có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế-xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào dưới đây có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất?

  • A An Giang.
  • B Kiên Giang.
  • C Hậu Giang.
  • D Đồng Tháp.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 20

Lời giải chi tiết:

Tỉnh Kiên Giang có sản lượng khai thác thủy sản lớn nhất.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Vùng nào nước ta có diện tích đất mặn, đất phèn lớn nhất cả nước?

  • A Trung du miền núi Bắc Bộ
  • B Đồng bằng sông Hồng
  • C Bắc Trung Bộ.
  • D Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên theo ở đồng bằng sông Cửu Long

Lời giải chi tiết:

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn, đất phèn lớn nhất cả nước

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Các biện pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

  • A thủy lợi, bảo vệ tài nguyên rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chủ động sống chung với lũ.
  • B thủy lợi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo đất, chủ động sống chung với lũ.
  • C chủ động sống chung với lũ, công nghiệp chế biến, phát triển giao thông, thủy lợi.
  • D bảo vệ vốn rừng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động sống chung với lũ, cải tạo đất.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên theo ở đồng bằng sông Cửu Long

Lời giải chi tiết:

Các biện pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên vùng Đồng Bằng sông Cửu Long là thủy lợi, bảo vệ tài nguyên rừng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chủ động sống chung với lũ.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Các huyện đảo xa bờ của nước ta là

  • A Côn Đảo, Vân Đồn.
  • B Phú Quốc, Trường Sa.
  • C Hoàng Sa, Phú Quý.
  • D Hoàng Sa, Trường Sa.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các quần đảo

Lời giải chi tiết:

Các huyện đảo xa bờ của nước ta là Hoàng Sa và Trường Sa.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Thu nhập bình quân của lao động nước ta còn thấp chủ yếu là do

  • A hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.
  • B năng suất lao động chưa cao.
  • C thiếu tác phong trong công nghiệp.
  • D trình độ tay nghề chưa đáp ứng được yêu cầu.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài lao động và việc làm

Lời giải chi tiết:

Thu nhập bình quân của lao động nước ta còn thấp chủ yếu là do năng suất lao động chưa cao

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành thương mại của nước ta?

  • A Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục.
  • B Thị trường xuất khẩu lớn nhất là khu vực Đông Nam Á.
  • C Nội thương có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, hàng hóa đa dạng.
  • D Các trung tâm thương mại lớn thường gắn liền với các đô thị lớn.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề phát triển thương mại du lịch

Lời giải chi tiết:

Thị trường xuất khaair lớn nhất là khu vực ASEAN. => sai. Thị trường xuất khẩu lớn nhất hiện nay là Hoa Kì, Nhật Bản và Trung Quốc.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Đặc điểm nổi bật ngành giao thông vận tải đường hàng không của nước ta là

  • A phát triển nhanh, cơ sở vật chất hiện đại.
  • B mạng lưới phủ kín các vùng.
  • C gắn với công nghiệp dầu khí.
  • D khối lượng luân chuyển lớn.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm nổi bật của ngành giao thông vận tải đường hàng không nước ta là phát triển nhanh, cơ sở vật chất hiện đại

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Đặc điểm nào dưới dây không phải của các khu công nghiệp tâp trung ở nước ta?

  • A Mang tính tập trung cao độ.
  • B Phục vụ trong nước và xuất khẩu.
  • C Không có dân cư sinh sống.
  • D Ranh giới cố định, không bao giờ thay đổi.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Lời giải chi tiết:

Khu công nghiệp phục vụ trong nước và xuất khẩu => sai

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch Tam Cốc - Bích Động thuộc tỉnh nào?

  • A Ninh Bình.
  • B Thái Bình.
  • C Thanh Hóa.
  • D Nam Định.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 25

Lời giải chi tiết:

Du lịch Tam Cốc - Bích Động thuộc tỉnh Ninh Bình

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng

  • A Bắc Trung Bộ.
  • B Đông Nam Bộ.
  • C Đồng bằng sông Cửu Long.
  • D Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13

Lời giải chi tiết:

Tỉnh Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm ngành công nghiệp nước ta?

  • A Hà Nội và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
  • B Trung tâm công nghiệp Huế có quy mô lớn hơn, cơ cấu ngnafh đa dạng hơn Cần Thơ.
  • C Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2000-2007 tăng liên tục.
  • D Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến đang có xu hướng tăng lên.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21

Lời giải chi tiết:

Trung tâm công nghiệp thành phố Huế có quy mô lớn hơn, cơ cấu ngành đa dạng hơn Cần Thơ => sai

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết Hải Phòng không có ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào?

  • A Lương thực.
  • B Rượu, bia, nước giải khát.
  • C Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
  • D Sản phẩm chăn nuôi.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22

Lời giải chi tiết:

Hải Phòng không có ngành công nghiệp lương thực thực phẩm chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 31 :

Điều kiện thuận lợi để phát triển cây CN lâu năm ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là

  • A đất feralit diện tích lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
  • B đất badan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo.
  • C đất badan màu mỡ, diện tích rộng, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
  • D lao động trình độ cao, có nhiều cơ sở chế biến hiện đại.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Lời giải chi tiết:

Điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là có đất feralit diện tích rộng lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 32 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết mặt hàng xuất khẩu nào chiếm tỉ trọng cao nhất của nước ta năm 2007?

  • A Nguyên, nhiên, vật liệu.
  • B Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
  • C Công nghiệp nặng và khoáng sản.
  • D Máy móc, thiết bị, phụ tùng.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24

Lời giải chi tiết:

Mặt hàng xuất khẩu chiếm tỉ trọng cao nhât ở nước ta năm 2007 là công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 33 :

Phát biểu nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cây công nghiệp lâu năm đối với Tây Nguyên?

  • A Nâng cao độ che phủ đất rừng, nâng cao mức sống cho người dân.
  • B Tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc.
  • C Tăng cường khối đoàn kết dân tộc, nâng cao trình độ tay nghề cho lao động.
  • D Thu hút lao động từ các vùng khác.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài Lao động việc làm

Lời giải chi tiết:

Tăng cường khối đoàn kết dân tộc, mâng cao trình độ tay nghề cho lao động => sai

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 34 :

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết quốc lộ 6 không đi qua địa phận của tỉnh nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?

  • A Điện Biên.
  • B Tuyên Quang.
  • C Sơn La.
  • D Hòa Bình.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Căn cứ Atlat Địa lí trang 26

Lời giải chi tiết:

Quốc lộ 6 không đi qua tỉnh Tuyên Quang

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 35 :

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế-xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng là

  • A tài nguyên khoáng sản không phong phú
  • B quy mô dân số quá đông.
  • C thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
  • D nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài một số ngành công nghiệp trọng điểm nước ta

Lời giải chi tiết:

Ngành công nghiệp luyện kim đen không phải ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 36 :

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đó là

  • A tài nguyên khoáng sản không phong phú
  • B quy mô và mật độ dân số quá đông đúc
  • C thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai
  • D nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng

Lời giải chi tiết:

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đó là quy mô và mật độ dân số quá đông

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 37 :

Cho bảng số liệu Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm 2017 (Đơn vị tỉ USD)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng cán cân xuất nhập khẩu của một số quốc gia năm 2017

  • A Việt Nam, Indonexia đều xuất siêu
  • B Thái Lan và Philipin đều nhập siêu.
  • C Thái Lan và Indonexia đều xuất siêu.
  • D Việt Nam và Philippin xuất siêu.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Kĩ năng thực hành với bảng số liệu

Lời giải chi tiết:

Thái Lan và Indonexia đều xuất siêu

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 38 :

Điều kiện thuận lợi nhất để phát triển các hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta là

  • A thị trường tiêu thụ rộng
  • B nguồn lao động đông
  • C biển dài, rộng, nhiều đầm phá, sông ngòi, rừng ngập mặn
  • D khí hậu nhiệt đới gió mùa

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Lời giải chi tiết:

Điều kiện thuận lời để phát triển các hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta là có đường bờ biển dài, nhiều đầm phá, sông ngòi và rừng ngập mặn.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 39 :

Đặc điểm đúng của dân số nước ta

  • A nhiều dân tộc, gia tăng âm.
  • B quy mô lớn, gia tăng giảm dần.
  • C dân số già, phân bố đều.
  • D quy mô lớn, tăng nhanh.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Lời giải chi tiết:

Nước ta có quy mô dân số lớn, gia tăng đang giảm dần

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 40 :

Đặc điểm không đúng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta là

  • A giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II.
  • B kinh tế tư nhân có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò ngày càng quan trọng.
  • C hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
  • D giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Lí thuyết bài chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Lời giải chi tiết:

Giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản là ý sai khi nói về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

close