Lấn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Mở rộng phạm vi, chiếm sang phạm vi của cái khác.
Ví dụ: Cửa hàng bên cạnh bày kệ lấn sang phần lối đi chung.
2.
động từ
(phương ngữ). Xô đẩy để chen vào, để vượt lên.
Ví dụ: Anh ta cố tình chạy xe lấn lên phía trước gây ra ùn tắc giao thông.
Nghĩa 1: Mở rộng phạm vi, chiếm sang phạm vi của cái khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Nước sông lấn vào bờ, làm mất bãi cỏ.
  • Cây mía mọc lấn sang luống bên cạnh.
  • Bạn vẽ nhưng tô màu lấn ra ngoài đường viền.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Biển lấn dần vào đất liền sau những đợt triều cường.
  • Cỏ dại mọc lấn, che khuất hàng hoa mới trồng.
  • Trong bài viết, ý phụ đừng lấn át ý chính.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng bên cạnh bày kệ lấn sang phần lối đi chung.
  • Nếu không đặt ranh giới rõ, công việc sẽ lấn vào thời gian riêng.
  • Sự thuận tiện dễ lấn át thói quen lành mạnh nếu ta buông lơi.
  • Một ký ức cũ bỗng lấn lên mặt nước hiện tại, làm lòng người chòng chành.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Xô đẩy để chen vào, để vượt lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Khi xếp hàng vào lớp, chúng mình không được lấn nhau.
  • Bạn Nam cố tình lấn lên phía trước để xem cho rõ.
  • Em ngoan ngoãn đứng chờ đến lượt chứ không chen lấn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giờ tan trường, các bạn học sinh xô đẩy, chen lấn nhau ở cổng.
  • Chúng ta nên có văn hóa xếp hàng, tuyệt đối không được lấn hàng.
  • Khi xe buýt đến, mọi người cần trật tự bước lên, tránh chen lấn nguy hiểm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta cố tình chạy xe lấn lên phía trước gây ra ùn tắc giao thông.
  • Tại rạp chiếu phim, dòng người xếp hàng ngay ngắn, không ai chen lấn ai.
  • Đừng vì vội vã vài giây mà chạy xe lấn làn, vượt ẩu trên đường.
  • Hành khách lên tàu rất văn minh, xếp hàng trật tự và không hề có sự chen lấn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Mở rộng phạm vi, chiếm sang phạm vi của cái khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lấn Hành động chủ động, thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự xâm phạm, chiếm đoạt không gian hoặc quyền lợi. Ví dụ: Cửa hàng bên cạnh bày kệ lấn sang phần lối đi chung.
lân Thường mang tính nhắc nhở hoặc phê bình nhẹ về việc không tuân thủ đúng giới hạn. Ví dụ: Bờ rào nhà bên cạnh đang có xu hướng lân sang phần đất của nhà tôi.
rút Trung tính, chỉ hành động rời đi, thu hẹp phạm vi đã chiếm giữ. Ví dụ: Quân đội rút khỏi vùng chiếm đóng.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Xô đẩy để chen vào, để vượt lên.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chiếm không gian hoặc quyền lợi của người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về quy hoạch, tranh chấp đất đai hoặc quyền lợi.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự xâm lấn, chiếm đoạt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh quy hoạch đô thị, xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự chiếm đoạt không chính đáng.
  • Phong cách trung tính đến tiêu cực, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn viết báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chiếm đoạt hoặc mở rộng không chính đáng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh tích cực hoặc khi muốn diễn đạt sự hợp tác.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ không gian hoặc quyền lợi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự mở rộng hợp pháp hoặc tích cực.
  • Khác biệt với "mở rộng" ở chỗ "lấn" thường mang nghĩa tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lấn sân", "lấn chiếm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sân, đất), phó từ (đã, đang), và lượng từ (một chút).
chiếm xâm tràn bành bành trướng mở rộng lan lan rộng vượt vượt trội
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...