IV. Read and complete, using the words given. THERE IS ONE EXTRA WORD.

My name is Peter, I’m nine years old. This is a photo of my (1) ___________. My dad is thirty-five. He is a doctor; he works in a big (2) ___________. My mom is pretty. She’s a teacher. My uncle also lives with us. He is a farmer. Her wife, Aunt Suzy, is an (3) ___________. She works in the (4) ___________. in Ho Chi Minh City. Sometimes she takes me to her office. I often go to (5) ___________ with my uncle and aunt. I love my family.
1.
______
Đáp án :
family
1.
Lời giải chi tiết:
This is a photo of my (1) ___________.
(Đây là tấm ảnh _______ của tôi.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ. Đọc các câu phía sau, nhận thấy đều là những câu giới thiệu về các thành viên gia đình => Chọn “family”.
Tạm dịch: Đây là tấm ảnh của gia đình tôi.
Đáp án: family
2.
______
Đáp án :
hospital
2.
Lời giải chi tiết:
He is a doctor; he works in a big (2) ___________.
(Ông ấy là một bác sĩ, làm việc ở một _______ lớn.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ chỉ địa điểm làm việc => Chọn “hospital”.
Tạm dịch: Ông ấy là một bác sĩ, làm việc ở một bệnh viện lớn.
Đáp án: hospital
3.
______
Đáp án :
office worker
3.
Lời giải chi tiết:
Her wife, Aunt Suzy, is an (3) ___________.
(Vợ của chú ấy, cô Suzy, là một __________.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ chỉ nghề nghiệp, hơn nữa nó lại đứng sau mạo từ “an”, vậy nên từ cần điền phải bắt đầu bằng một nguyên âm => Chọn “office worker”.
Tạm dịch: Vợ của chú ấy, cô Suzy, là một nhân viên văn phòng.
Đáp án: office worker
4.
______
Đáp án :
office
4.
Lời giải chi tiết:
She works in the (4) ___________.
(Cô ấy làm việc ở _________.)
Quan sát câu văn phía trước câu vnày, nhận thấy nó mang thông tin về nghề nghiệp (office worker), vậy nên câu văn này được dùng để nói về địa điểm làm việc của cùng một người là hợp lí. => Chọn “office”.
Tạm dịch: Cô ấy làm việc ở văn phòng.
Đáp án: office
5.
______
Đáp án :
school
5.
Lời giải chi tiết:
I often go to (5) ___________ with my uncle and aunt.
(Tôi thường đến _________ cùng cô và chú của tôi.)
Chỗ trống này cần điền một danh từ chỉ địa điểm => Chọn “school”.
Tạm dịch: Tôi thường đến trường cùng cô và chú của tôi.
Đáp án: school
Đoạn văn hoàn chỉnh:
My name is Peter, I’m nine years old. This is a photo of my family. My dad is thirty-five. He is a doctor; he works in a big hospital. My mom is pretty. She’s a teacher. My uncle also lives with us. He is a farmer. Her wife, Aunt Suzy, is an office worker. She works in the office. in Ho Chi Minh City. Sometimes she takes me to her office. I often go to school with my uncle and aunt. I love my family.
Tạm dịch:
Tên mình là Peter, mình 9 tuổi. Đây là bức ảnh gia đình mình. Bố mình 35 tuổi, là bác sĩ và làm việc ở một bệnh viện lớn. Mẹ mình rất xinh đẹp, mẹ là giáo viên. Chú mình cũng sống cùng gia đình. Chú mình là nông dân. Vợ của chú, cô Suzy, là nhân viên văn phòng, làm việc ở TP. Hồ Chí Minh. Thỉnh thoảng cô đưa mình













Danh sách bình luận